Hợp Long, Author at Công ty cổ phần công nghệ Hợp Long

19/04/2021
modbus-rtu.jpg

Modbus RTU – Cấu trúc và chức năng cơ bản

Giao thức Modbus RTU là một giao thức mở, sử dụng đường truyền vật lý RS-232 hoặc RS-485 và mô hình dạng Master-Slave. Đây là một giao thức được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như BMS (Building Management Systems), tự động hóa, công nghiệp, điện lực,….

Chắc hẳn sẽ có bạn tự hỏi, tại sao giao thức Modbus này lại thông dụng như thế, đi đến đâu, đụng vào thiết bị gì thì hầu như cũng có giao thức này? Vâng, câu trả lời cho câu hỏi trên chắc chỉ cần gói gọn trong vài từ: Ổn định – Đơn giản – Dễ dùng.

Modbus được coi là giao thức truyền thông hoạt động ở tầng “Application”, cung cấp khả năng truyền thông Master/Slave giữa các thiết bị được kết nối thông qua các bus hoặc network. Trên mô hình OSI, Modbus được đặt ở lớp 7. Modbus được xác định là một giao thức hoạt động theo “hỏi/đáp” và sử dụng các “function codes” tương ứng để hỏi đáp.

1/ Cấu trúc bản tin Modbus RTU

Một bản tin Modbus RTU bao gồm: 1 byte địa chỉ  –  1 byte mã hàm – n byte dữ liệu – 2 byte CRC

2/ Chức năng và vai trò cụ thể như sau:

– Byte địa chỉ: Xác định thiết bị mang địa chỉ được nhận dữ liệu (đối với Slave) hoặc dữ liệu nhận được từ địa chỉ nào (đối với Master). Địa chỉ này được quy định từ 0 – 254

– Byte mã hàm: Được quy định từ Master, xác định yêu cầu dữ liệu từ thiết bị Slave. Ví dụ mã 01: đọc dữ liệu lưu trữ dạng Bit, 03: đọc dữ liệu tức thời dạng Byte, 05: ghi dữ liệu 1 bit vào Slave, 15: ghi dữ liệu nhiều bit vào Slave …

– Byte dữ liệu: xác định dữ liệu trao đổi giữa Master và Slave.

+ Đọc dữ liệu: 

Master:  2 byte địa chỉ dữ liệu – 2 byte độ dài dữ liệu           

Slave: 2 byte địa chỉ dữ liệu – 2 byte độ dài dữ liệu – n byte dữ liệu đọc được

+ Ghi dữ liệu:  

Master: 2 byte địa chỉ dữ liệu  – 2 byte độ dài dữ liệu – n byte dữ liệu cần ghi    

Slave: 2 byte địa chỉ dữ liệu – 2 byte độ dài dữ liệu 

– Byte CRC: 2 byte kiểm tra lỗi của hàm truyền. cách tính giá trị của Byte CRC 16 Bit.


16/04/2021
tin-hieu-4-20ma.jpg

Nhìn vào các sơ đồ tín hiệu dòng 4-20mA chúng ta thấy giá trị Min bắt đầu của tín hiệu là 4mA và giá trị kết thúc của tín hiệu là 20mA . Tín hiệu 4-20mA biểu thị cho một giá trị đo được nào đó của thiết bị đo lường hoặc thiết bị điều khiển .
Một cảm biến áp suất có dãy đo 0-100bar có tín hiệu về là 4-20mA hay một cảm biến nhiệt độ có dãy dãy đo 0-100°C hay cảm biến nhiệt độ có dãy đo 0-1000°C qua bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ cũng chỉ đưa tín hiệu về 4-20mA . Điều này cho chúng ta thấy gần như tất cả các tín hiệu đều đưa về tín hiệu chuẩn 4-20mA .
>>> Lý do người ta nghiên cứu dùng tín hiệu 4-20mA thay vì 0-20mA là vì:
Phân biệt đâu là tín hiệu truyền về: Đâu là tín hiệu mất nguồn hay đứt cable hay bo mạch bị hư!
Ví dụ: Giả sử cảm biến áp suất có dãy đo 0-100 bar tương ứng với tín hiệu 4-20mA thì giá trị 4mA tương ứng với áp suất bằng không ( 0 ), tại giá trị 100bar sẽ đưa về tín hiệu 20mA. Trong trường hợp cảm biến bị hư hỏng giá trị đưa về sẽ là 3.8mA (Theo mặc định một số cảm biến) hoặc khi áp suất vượt ngưỡng sẽ cho ra tín hiệu 23mA (Theo quy định của một số hãng lớn trên thế giới). Trường hợp bị mất nguồn tín hiệu đưa về 0 mA chúng ta xác định rõ đây là bị ngắn mạch (Đứt cable hoặc mất nguồn).
Trong trường hợp này nếu chúng ta dùng cảm biến áp suất có tín hiệu 0-20mA thì khi cảm biến bị hư hỏng hay bị ngắn mạch thì tín hiệu đưa về đều là 0 mA. Việc chẩn đoán bị ngắn mạch hay cảm biến bị hư hỏng là khó khăn và tốn thời gian hơn nhiều. Chúng ta rất dễ nhầm lẫn giữa cảm biến hư hỏng và cảm biến đang hoạt động như có giá trị là không (0). Điều này rất nguy hiểm trong điều khiển tự động hóa.


16/04/2021

HopLong Tech trân trọng gửi tới Quý khách hàng chứng nhận của hãng Solomon v/v Hợp Long chính thức là nhà phân phối ủy quyền của hãng từ ngày 14/04/2021 tất cả các dòng sản phẩm.

Quý khách hàng tham khảo và đặt hàng tại website hoplongtech.com

Hoặc liên hệ ngay tới số Hotline 1900 6536 để nhận được sự tư vấn và chăm sóc chu đáo nhất từ đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng của chúng tôi.


10/04/2021

1/ Điều khiển khởi động từ đơn bằng công tắc 2 vị trí

– Nguyên lý mạch điện:

+ Khi bật công tắc, cấp điện cho cuộn dây contactor K, đồng thời đèn báo Run được cấp điện sẽ sáng lên. Contactor K khi đó sẽ hút làm cho các tiếp điểm chính chuyển sang trạng thái thường đóng, cấp điện cho động cơ chạy.

+ Khi tắt công tắc, cuộn dây contactor K không được cấp điện, các tiếp điểm chính của contactor K chuyển sang thường hở (trạng thái ban đầu). Do đó động cơ ngừng quay, đồng thời đèn báo trạng thái Run cũng sẽ tắt.

+ Khi động cơ xảy ra sự cố quá tải, dòng điện hoạt động lớn hơn dòng điện định mức động cơ. Dòng điện quá tải làm phát nóng các thanh lưỡng kim bên trong relay nhiệt. Khi thời gian đủ dài relay nhiệt ORL sẽ tác động, tiếp điểm thường đóng ORL chuyển sang thường hở. Ngừng cấp điện cho cuộn dây contactor K, contactor K ngưng cấp điện cho động cơ và đồng thời tiếp điểm thường hở ORL đóng lại làm đèn báo lỗi sáng. Do đó Relay nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.

– Ưu điểm: mạch đơn giản, dễ sử dụng, có thể thay công tắc 2 vị trí bằng các công tắc thông minh điều khiển từ xa.

– Nhược điểm của mạch này là khi có sự cố mất điện, khi điện nguồn được phục hồi thì động cơ sẽ tự động chạy lại. Điều này sẽ rất nguy hiểm cho con người và các cơ cấu truyền động.

Để khắc phục nhược điểm đó thì người ta dùng mạch sau đây nhiều hơn cho các ứng dụng công nghiệp và đời sống.

2/ Điều khiển khởi động từ đơn bằng nút nhấn ON/OFF

– Nguyên lý mạch điện:

+ Khi nhấn nút ON thì cuộn dây contactor K được cấp điện, tiếp điểm chính của contactor đóng lại làm quay động cơ. Đồng thời tiếp điểm thường hở K đóng lại để duy trì cấp điện cho cuộn dây K sau khi nhã nút nhấn ON (tự giữ).

+ Khi nhấn OFF thì động cơ ngừng quay, relay nhiệt ngắt mạch điện khi có sự cố quá tải.

– Ưu điểm: mạch này sử dụng nút nhấn nên động cơ sẽ không tự chạy lại khi có điện nguồn trở lại. Sơ đồ đấu dây khởi động từ đơn dùng nút nhấn ON/OFF có phần phức tạp hơn mạch dùng công tắc.

3/ Mạch điều khiển động cơ bằng nút nhấn ON/OFF và nhấp thử

Trong các ứng dụng cần thử máy người ta sẽ gắn thêm một nút nhấn JOG. Nút nhấn này gồm 1 tiếp điểm thường đóng và thường mở nối liên động với nhau. Khi nhấn giữ thì động cơ chạy, nhả nút nhấn thì động cơ dừng.

Các chức năng khác tương tự như mạch ở trên.

4/ Điều khiển động cơ ở 2 vị trí dùng khởi động từ đơn

Trong một số dây truyền sản xuất lớn, người ta sử dụng một tủ điều khiển chính và nhiều tủ phụ. Một động cơ có thể được điều khiển bằng nhiều tủ đặt ở các vị trí khác nhau.

– Nguyên lý hoạt động: Hai bộ nút nhấn ON1, OFF2 và ON2, OFF2 sẽ làm việc song song, có chức năng như nhau. Khi nhấn ON1 hoặc ON2 thì động cơ quay, khi nhấn OFF1 hoặc OFF2 thì động cơ dừng.

5/ Mạch mở máy theo thứ tự

Trong một số dây truyền sản xuất, đòi hỏi các động cơ chạy theo một thứ tự nhất định. Nếu sai sót sẽ dẫn đến hư hỏng sản phẩm hay các cơ cấu. Khi đó người ta sẽ dùng mạch mở máy theo thứ tự.

Mạch dưới đây sẽ giúp người vận hành tránh được các sai sót trên. Vì động cơ 2 chỉ chạy khi động cơ 1 đang chạy, động cơ 3 chỉ chạy khi động cơ 1 và 2 đang chạy. Tắt động cơ 1 thì động cơ 2 và 3 cũng sẽ dừng quay.

6/ Mạch động cơ chạy, dừng theo thời gian

Mạch sử dụng 2 Timer ON Delay để điều khiển động cơ chạy, dừng luân phiên theo thời gian đặt trước. Đối với các ứng dụng đơn giản mạch này sẽ tiết kiệm giá thành so với sử dụng các loại vi điều khiển hay PLC.

– Nguyên lý mạch: Khi nhấn ON thì động cơ chạy và Timer 1 bắt đầu đếm thời gian. Khi Timer đến giá trị đặt trước thì kích dừng động cơ và cấp nguồn cho Timer 2. Khi Timer 2 đếm đến giá trị đặt trước thì kích chạy lại động cơ, bắt đầu lại chu kỳ.

– Lưu ý: Timer ON Delay có 2 cặp tiếp điểm có thời gian và không có thời gian. Cặp tiếp điểm NC 1-4 và NO 1-3 khi cấp điện sẽ thay đổi trạng thái. Cặp tiếp điểm NC 5-8 và NO 6-8 khi đếm đến thời gian đặt trước thì thay đổi trạng thái.

7/ Mạch 2 động cơ chạy luân phiên

Trong các ứng dụng bơm nước, người ta thường sử dụng hai hay nhiều loại động cơ hoạt động luân phiên để tránh làm giảm tuổi thọ động cơ. Và khi cần thiết có thể chạy nhiều động cơ cùng lúc để đủ nước cung cấp cho sinh hoạt hay bồn chứa.

Mạch sau đây điều khiển 2 động cơ chạy luân phiên theo 2 chế độ Man/Auto.

– Nguyên lý mạch điện:

+ Ở chế độ Man: 2 động cơ điều khiển độc lập với nhau bằng các nút nhấn ON, OFF.

+ Ở chế độ Auto: 2 động cơ chạy luân phiên theo thời gian đặt trước. Động cơ 1 chạy thì động cơ 2 dừng và ngược lại.

8/ Mạch 3 động cơ chạy luân phiên

Đây là mạch mở rộng của mạch điều khiển 2 động cơ chạy luân phiên. Ta có thể mở rộng ra nhiều động cơ hơn theo nguyên lý này.

9/ Khởi động từ kép đảo chiều động cơ 3 pha

Động cơ không đồng bộ 3 pha được thực hiện đảo chiều quay bằng cách đổi thứ tự 2 trong 3 dây cấp nguồn cho động cơ. Mạch dưới đây điều khiển chiều quay động cơ bằng nút nhấn ON/OFF.

Nguyên lý: Khi nhấn nút chạy thuận (ON_T) thì contactor chạy thuận (K_T) hút, động cơ quay chiều thuận. Khi nhấn nút chạy nghịch(ON_N), contactor chạy nghịch (K_N) hút sẽ đảo 2 trong 3 dây cấp nguồn cho động cơ. Động cơ lúc này quay theo chiều ngược với chiều ban đầu.

10/ Đảo chiều động cơ 1 pha ra 4 đầu dây

Động cơ ra 4 đầu dây gồm 1 cuộn dây đề và 1 cuộn dây chạy. Điện trở cuộn dây đề sẽ cao hơn điện trở cuộn dây chạy.

Đảo chiều quay động cơ 1 pha bằng cách đảo chiều cuộn chạy hoặc cuộn đề. Mạch dưới đây sẽ đảo chiều động cơ 4 đầu dây bằng đổi chiều cuộn chạy.

11/ Mạch khởi động sao tam giác

Khi động cơ khởi động, dòng điện khởi động có thể lớn hơn gấp 5-7 lần dòng điện định mức. Để giảm dòng khởi động có nhiều phương pháp như: nối điện kháng, khởi động sao tam giác, dùng biến tần, khởi động mềm, …

Hình dưới trình bày mạch khởi động bằng sao tam giác. Ưu điểm mạch này là giá thành rẻ và mạch đơn giản.

– Nguyên lý: Khi nhấn ON khởi K và K1 hút, động cơ chạy chế độ sao. Khi Timer đếm đến thời gian đặt trước thì K và K2 hút, động cơ chạy chế độ tam giác.

Do thời gian chạy ở chế độ sao ngắn. Động cơ chạy thường trực chế độ tam giác nên chỉ cần relay nhiệt bảo vệ quá tải lúc chạy chế độ tam giác.

12/ Mạch khởi động từ kép đảo chiều và chạy sao tam giác

Kết hợp hai mạch đảo chiều và khởi động sao tam giác. Sơ đồ mạch dùng khởi động từ kép dưới đây điều khiển động cơ chạy thuận và nghịch. Khi nhấn nút chạy thuận hoặc nghịch động cơ đều khởi động sao tam giác.

13/ Mạch hãm động năng

Trong một số ứng dụng để rút ngắn thời gian dừng của động cơ, người ta dùng các phương pháp phanh động cơ. Mạch sao đây dùng phương pháp thắng động cơ bằng hãm động năng.

Đầu tiên sau khi bấm dừng lập tức ngắt nguồn điện 3 pha cấp cho động cơ, và cấp nguồn 1 chiều vào 2 dây của động cơ. Nguồn 1 chiều này sẽ tạo ra từ trường đứng yên giữ trục quay động cơ ngừng quay. Sau khi động cơ dừng thì ngắt nguồn điện 1 chiều.

– Nguyên lý hoạt động:

+ Khi nhấn ON thì contactor 1 hút điều khiển động cơ hoạt động.

+ Khi nhấn OFF thì contactor 1 ngắt điện 3 pha cấp cho động cơ. Đồng thời contactor 2 hút, đưa nguồn 1 chiều sau khi chỉnh lưu vào 2 dây của động cơ. Timer bắt đầu đếm thời gian.

+ Khi Timer đếm đến thời gian đặt trước thì ngắt nguồn 1 chiều.

+ Bật công tắt SW để sử dụng thắng động năng, để hở nếu muốn động cơ dừng tự do.

14/ Mạch hãm ngược dùng khởi động từ kép

Một phương pháp khác dùng để phanh động cơ hiệu quả là dùng mạch hãm ngược, sử dụng khởi động từ kép. Khi bấm dừng động cơ người ta sẽ cho động cơ quay theo chiều ngược lại trong thời gian ngắn. Điều này giúp động cơ giảm tốc nhanh chóng.

– Nguyên lý:

+ Khi nhấn nút ON thì khởi động từ thuận hút, động cơ quay theo chiều thuận.

+ Khi nhấn nút OFF (nút có 1 NC và 1 NO) ngắt khởi thuận, đồng thời khởi nghịch hút. Động cơ chạy nghịch theo thời gian đặt trước bởi Timer T.

+ Khi Timer đếm đến thời gian đặt trước thì ngắt khởi nghịch. Thời gian bật khởi nghịch tùy thuộc vào thực tế. Nếu quá dài thì động cơ sẽ quay nghịch với tốc độ mặc định, khi tắt không làm giảm thời gian dừng. Nếu quá ngắn thì không đủ năng lượng để thắng, động cơ vẫn còn quay thuận.

15/ Mạch gọi bơm theo áp suất

Mạch gọi bơm tự động theo cảm biến áp suất, bình thường chỉ chạy động cơ 1 để duy trì áp suất. Nếu áp suất cao thì dừng 2 động cơ, nếu áp suất thấp thì bật cả 2 động cơ.

– Nguyên lý: Khi nhấn ON thì bơm 1 chạy, nếu cảm biến báo áp suất cao thì tiếp điểm thường đóng H_P mở ra tắt bơm 1. Nếu cảm biến báo áp suất quá thấp thì tiếp điểm L_P đóng lại kích hoạt bơm 1 và 2 chạy cùng lúc.


09/04/2021
phim-tat-autocad-e1617932440942.jpg

Làm việc trên AutoCAD không thể thiếu các phím tắt thần thánh này. Share về học ngay các bạn nhé!
1. 3A – 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D
2. 3DO -3DORBIT Xoay đối tượng trong không gian 3D
3. 3F – 3DFACE Tạo mặt 3D
4. 3P – 3DPOLY Vẽ đường PLine không gian 3 chiều
🅐
5. A – ARC Vẽ cung tròn
7. AA – AREA Tính diện tích và chu vi 1
8. AL – ALIGN Di chuyển, xoay, scale
10. AR – ARRAY Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
11. ATT – ATTDEF Định nghĩa thuộc tính
13. ATE – ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block
🅑
14. B – BLOCK Tạo Block
15. BO – BOUNDARY Tạo đa tuyến kín
16. BR – BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn
🅒
17. C – CIRCLE Vẽ đường tròn
18. CH – PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng
20. CHA – ChaMFER Vát mép các cạnh
22. CO, CP – COPY Sao chép đối tượng
🅓
23. D – DIMSTYLE Tạo kiểu kích thước
24. DAL – DIMALIGNED Ghi kích thước xiên
25. DAN – DIMANGULAR Ghi kích thước góc
26. DBA – DIMBASELINE Ghi kích thước song song
28. DCO – DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp
29. DDI – DIMDIAMETER Ghi kích thước đường kính
30. DED – DIMEDIT Chỉnh sửa kích thước
31. DI – DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
32. DIV – DIVIDE Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
33. DLI – DIMLINEAR Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
34. DO – DONUT Vẽ hình vành khăn
35. DOR – DIMORDINATE Tọa độ điểm
38. DRA – DIMRADIU Ghi kích thước bán kính
40. DT – DTEXT Ghi văn bản
🅔
42. E – ERASE Xoá đối tượng
43. ED – DDEDIT Hiệu chỉnh kích thước
44. EL – ELLIPSE Vẽ elip
45. EX – EXTEND Kéo dài đối tượng
46. EXIT – QUIT Thoát khỏi chương trình
48. EXT – EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D
🅕
49. F – FILLET Tạo góc lượn/ Bo tròn góc
50. FI – FILTER Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính
🅗
54. H – BHATCH Vẽ mặt cắt
55. H – HATCH Vẽ mặt cắt
56. HE – HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét
57. HI – HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất
🅘
58. I – INSERT Chèn khối
59. I -INSERT Chỉnh sửa khối được chèn
66. IN – INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tượng
🅛
69. L- LINE Vẽ đường thẳng
70. LA – LAYER Tạo lớp và các thuộc tính
71. LA – LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer
72. LE – LEADER Tạo đường dẫn chú thích
73. LEN – LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
75. LW – LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
76. LO – LAYOUT Taïo layout
77. LT – LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
78. LTS – LTSCALE Xác lập tỉ lệ đường nét
🅜
79. M – MOVE Di chuyển đối tượng được chọn
80. MA – MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t-ợng khác
82. MI – MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục
83. ML – MLINE Tạo ra các đường song song
84. MO – PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính
85. MS – MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
86. MT – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
87. MV – MVIEW Tạo ra cửa sổ động
🅞
88. O – OFFSET Sao chép song song
🅟
91. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ
92. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
94. PE – PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến
95. PL – PLINE Vẽ đa tuyến
96. PO – POINT Vẽ điểm
97. POL – POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín
101. PS – PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy
🅡
103. R – REDRAW Làm tươi lại màn hình
107. REC – RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật
108. REG- REGION Tạo miền
110. REV – REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay
112. RO – ROTATE Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
114. RR – RENDER Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng
🅢
115. S – StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
116. SC – SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
120. SHA – SHADE Tô bong đối tượng 3D
121. SL – SLICE Cắt khối 3D
123. SO – SOLID Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy
125. SPL – SPLINE Vẽ đường cong bất kỳ
126. SPE – SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline
127. ST – STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản
128. SU – SUBTRACT Phép trừ khối
🅣
129. T – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
131. TH – THICKNESS Tạo độ dày cho đối tượng
135. TOR – TORUS Vẽ Xuyến
136. TR – TRIM Cắt xén đối tượng
🅤
139. UN – UNITS Định đơn vị bản vẽ
140. UNI – UNION Phép cộng khối
🅥
142. VP – DDVPOINT Xác lập hướng xem 3 chiều
W
145. WE – WEDGE Vẽ hình nêm/chêm
🅧
146. X- EXPLODE Phân rã đối tượng
151. XR – XREF Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ
🅩
152. Z – ZOOM Phóng to-Thu nhỏ

07/04/2021
Lenh-phep-toan-tren-plc-siemens-s7-1200-e1617777353132.png

Trong quá trình lập trình code cho PLC Siemens S7-1200 ta bắt buộc phải sử dụng một số lệnh lập trình tính toán liên quan tới số học, bao gồm:

1/ Lệnh phép toán cộng

Mô tả chi tiết lệnh phép toán cộng trên PLC Siemens S7-1200

– EN ngõ vào kích hoạt để thực hiện lệnh

– IN1 toán tử cộng 1

– IN2 là toán tử cộng 2

– OUT là kết quả

– Toán tử cộng có thể sử dụng trên vùng nhớ : SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal, hằng số.

– Kết quả có thể sử dụng trên vùng nhớ: SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal

=> Mô tả ví dụ: lệnh ADD như trên hình sẽ thực hiện phép tính cộng 2 giá trị lưu ở ô nhớ MD1 và MD5 sau đó lưu kết quả vào ô nhớ có địa chỉ là MD9.

2/ Lệnh phép toán trừ

Mô tả chi tiết lệnh phép toán trừ trên PLC Siemens S7-1200:

– EN là ngõ vào kích hoạt để thực hiện lệnh

– IN1 là số bị trừ

– IN2 là số trừ

– OUT là kết quả của phép toán IN1-IN2=OUT

– Số bị trừ và số trừ có thể sử dụng trên vùng nhớ: SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal, hằng số.

– Kết quả có thể sử dụng vùng nhớ: SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal

Lưu ý: khi thực hiện phép trừ kết quả có thể bị âm và số hiển thị monitor trên phần mềm TIA Portal là dạng số âm, nên các bạn cần tìm hiểu thêm về kiểu dữ liệu hiển thị số âm để hiểu thêm.

=> Mô tả ví dụ: lệnh SUB như trên hình khi có tác động ngõ vào EN thì sẽ thực hiện lấy IN1-IN2 và lưu giá trị vào ô nhớ OUT.

3/ Lệnh phép toán nhân

Mô tả chi tiết lệnh phép toán nhân trên PLC Siemens S7-1200:

– EN là ngõ vào kích hoạt lệnh

– IN1 là toán tử nhân 1

– IN2 là toán tử nhân 2

– OUT là ô nhớ lưu kết quả của phép nhân

– IN1 IN2 có thể sử dụng trên vùng nhớ: SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal, hằng số

– OUT có thể sử dụng trên vùng nhớ SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal.

=> Mô tả ví dụ: lệnh MUL như trên hình sẽ thực hiện phép nhân giữa MD30 và MD34 sau đó lưu kết quả vào MD38

4/ Lệnh phép toán chia

Mô tả chi tiết lệnh phép toán chia trên PLC Siemens S7-1200:

– EN là ngõ vào kích hoạt lệnh

– IN1 là số bị chia

– IN2 là số chi

– OUT là kết quả của phép chia

– IN1 IN2 có thể sử dụng trên vùng nhớ: SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal, hằng số

– OUT có thể sử dụng trên vùng nhớ: SInt, Int, DInt, USInt, UInt, UDInt, Real, LReal

– Lưu ý: khi thực hiện phép chia cho 0 thì kết quả lưu vào OUT sẽ là 0.

=> Mô tả chi tiết ví dụ: lệnh DIV trên sẽ thực hiện lấy IN1 là MD40(28) chia cho IN2 là MD44(4) sau đó lưu giá trị vào OUT MD48(7)

Một số lệnh tính toán khác trên plc Siemens S7-1200:

– INC: tăng giá trị ô nhớ lên 1 đơn vị

– DEC: giá giá trị ô nhớ lên 1 đơn vị

– ABS: lệnh lấy giá trị tuyệt đối

– MIN: lấy giá trị nhỏ nhất

– MAX: lấy giá trị lớn nhất


06/04/2021
autonics-thong-bao-2-e1617777527845.jpg

HopLongTech kính gửi tới Quý khách hàng thông báo mới nhất của hãng Autonics về việc phát hành nhãn mác “Made in Vietnam” từ năm 2021

– Quý khách hàng có thể mua các sản phẩm Autonics do nhà máy Autonics Việt Nam sản xuất thông qua AUTONICS VINA. Các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam có chất lượng tương đương các thiết bị được sản xuất tại Hàn Quốc.

– Danh mục sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam sẽ không còn được sản xuất tại Hàn Quốc sau khi hết hàng. Nhãn “Made in Vietnam” sẽ được sử dụng sau khi hết hàng tồn kho.

– Quý khách hàng tham khảo danh sách sản phẩm chuyển giao qua bảng dưới đây:

Product line Series Sản phẩm sản xuất tại Việt Nam
[Made in Vietnam]
Model Descripition
PHOTOELECTRIC SENSORS

(Cảm biến quang điện)

BYD BYD3M-TDT DC12-24V^GL
BYD3M-TDT OPTIOM(L/OM)^GL
BYD100-DDT DC12-24V^GL
BYD3M-TDT-P DC12-24V^GL
BYD30-DDT-T DC12-24V^GL
BYD30-DDT DC12-24V^GL
BYD30-DDT-U 12-24VDC^GL
BYD30-DDT-S LED UP^GL
BYD50-DDT-T DC12-24V^GL
BYD50-DDT DC12-24V^GL
BYD50-DDT-U 12-24VDC^GL
BYD50-DDT-S LED UP^GL
BYD3M-TDT-P OPTIOM(L/OM)^GL
BY BY500-TDT1,2 DC12-24V^GL
BYS500-TDT1,2 DC12-24V^GL
BEN BEN10M-TDT DC12-24V^GL
BEN5M-MDT DC12-24V^GL
BEN3M-PDT DC12-24V^GL
BEN300-DDT DC12-24V^GL
BEN10M-TFR DC24-240V/AC24-240V^GL
BEN5M-MFR DC24-240V/AC24-240V^GL
BEN3M-PFR DC24-240V/AC24-240V^GL
BEN300-DFR DC24-240V/AC24-240V^GL

31/03/2021
dien-tro-xa-bien-tan-1-e1617174195788.jpg

Sơ đồ đấu nối điện trở xả

– Ngõ vào điện áp của biến tần là R-S-T.

– Ngõ ra của động cơ là U-V-W.

– Điện áp DC bus là P và N1, P1-n, chúng ta lắp vào trên thanh DC bus của biến tần.

Cách tính giá trị điện trở, công suất trở

Cách mắc điện trở xả mắc song song nhiều điện trở xả:

– Điện trở (Ohm): 1/R tổng = 1/R1 + 1/R2 +….+ 1/Rn

– Công suất: P tổng = P1 + p2 +….+Pn

Cách mắc điện trở xả cho biến tần kiểu nối tiếp:

– Điện trở (Ohm) R tổng = R1 + R2 + R3 +….+ Rn

– Tính công suất: P tổng = P1 + P2 +….+ Pn

Chọn điện trở xả dựa vào yếu tố nào?

Trên thực tế, việc lựa chọn điện trở xả thường dựa trên 2 yếu tố chính là: Công suất điện trở xả (W) và giá trị điện trở (Ohm)

1/ Cách chọn công suất điện trở xả (W)

Công suất điện trở xả được chọn phải đảm bảo 2 yếu tố là tính năng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế. Theo đó, cách chọn công suất điện trở xả chuẩn nhất là biến tần xả nhiều điện thì chọn công suất lớn và ngược lại để đảm bảo được yêu cầu về kinh tế.

Tuy nhiên, biến tần xả nhiều hay ít lại phụ thuộc vào tải của tùy từng ứng dụng.

Ví dụ:

– Tải nâng hạ cầu trục, vận thăng… (tải thế năng) thì động cơ sẽ làm việc như một máy phát điện. Khi hạ tải và khi hãm thì thời gian hạ tải lâu, do đó cần phải chọn loại điện trở xả có công suất lớn (công suất điện trở xả bằng 1/2 hoặc 2/3 công suất động cơ).

– Tải có thời gian hãm dài, quán tính lớn như máy quay li tâm, máy bện nhiều lô, máy vắt, các máy truyền động có bánh đà … Thì cần phải lưu ý chọn loạiđiện trở có công suất lớn.

2/ Cách chọn giá trị điện trở xả (Ohm)

Giá trị điện trở xả được quy định bởi thiết kế dòng hãm của từng hãng và từng loại biến tần. Theo đó, các hãng biến tần sẽ đưa ra giá trị MIN của điện trở (tức là liên quan dòng hãm max của biến tần ). Vì vậy, khi chọn giá trị điện trở thì phải chọn loại có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị MIN của bảng tra theo hãng cung cấp.

Hiện nay, đa phần các hãng biến tần điều khiển xả theo nguyên lý PWM nên giá trị điện trở có thể chọn bằng 1,5 – 2 lần giá trị MIN của biến tần thì vẫn đảm bảo cho quá trình hãm. Đối với biến tần xả ít thì có thể chọn loại có giá trị điện trở cao hơn. Vì vậy, bạn không cần thiết phải chọn chính xác giá trị điện trở.

 


31/03/2021
lenh-cj-plc-e1617173834490.jpg

Lệnh CJ (Conditional Jump) được gọi là lệnh nhảy có điều kiện. Có chức năng Nhảy đến vị trí con trỏ đích xác định. Con trỏ đích hợp lệ (P0 – P63).

Lệnh này có hiệu quả rất lớn trong một chương trình điều khiển có nhiều sự lựa cho hoạt động khác nhau. Giống như các tác vụ khác, điều kiện nhảy có thể là một nhánh logic đơn giản hay phức tạp.

Khi lệnh CJ được kích hoạt thì con trỏ lệnh nhảy đến vị trí xác định trong chương trình, bỏ qua một số bước chương trình nào đó, làm tăng tốc độ quét chương trình.

Lưu ý:

– Các lệnh nhảy có thể được lập trình lồng nhau.

– Nhiều lệnh CJ có thể dùng chung một con trỏ đích

– Mỗi con trỏ đích phải có duy nhất một con số. Dùng con trỏ P63 tương đương với việc nhảy tới lệnh END

– Bất kỳ đoạn chương trình nào bị nhảy qua sẽ không được cập nhật trạng thái các ngõ ra khi có sự thay đổi trạng thái ở ngõ vào.

– Lệnh CJ có thể được dùng để nhảy qua hết chương trình, ví dụ: nhảy đến lệnh END hay trở về bước 0. Nếu nhảy trở về thì cần phải chú ý không được vượt qua thời gian cài đặt trong bộ định thì watchdog, nếu không PLC Mitsubishi sẽ báo lỗi.


31/03/2021
lap-trinh-plc-1-e1617173505212.jpg

Lập trình PLC có 13 lệnh cơ bản:

1/ Lệnh LD (Load)

Lệnh LD được dùng để đặt điều kiện một tín hiệu đầu vào là một công tắc logic ở trạng thái thưởng mở ở bên trong chương trình. Với dạng chương trình ngôn ngữ Instruction, lệnh LD thường xuất hiện ở vị trí đầu tiên của một dạng chương trình hoặc mở đầu cho một khối logic.

Trong chương trình dạng ladder, lệnh LD thể hiện công tắc logic, mở đầu nối trực tiếp của một chương trình hay công tắc, mở đầu một khối logic.

2/ Lệnh LDI (Load Inverse)

Lệnh LDI dùng để đặt một công tắc logic thường đóng vào bên trong chương trình và luôn xuất hiện ở vị trí đầu tiên của một dòng chương trình hoặc mở đầu một khối logic.

Lệnh LD sẽ thể hiện công tắc logic thường đóng đầu tiên, nối trực tiếp bên trái với đường bus của một nhánh logic hay một công tắc.

3/ Lệnh OUT

Lệnh OUT để đặt một rơ – le logic vào bên trong chương trình. Lệnh OUT sẽ được ký hiệu bằng dấu ( ) và nối trực tiếp với đường bus bên phải.

Lệnh Out chỉ cho phép một đầu ra nếu viết hai dòng lệnh trở lên thì sẽ sảy ra lỗi.

Tham số của lệnh OUT không duy trì được những trạng thái không chốt, giống với công tắc điều khiển.

4/ Lệnh AND và OR

Ở dạng ladder và các công tắc thường mở nối tiếp hay mắc song song, thể hiện ở dạng Instruction là lệnh AND hoặc OR.

5/ Lệnh SET và RST

Lệnh SET để chỉ trạng thái của tham số (chỉ cho phép dạng toán bit) lên logic 1 vĩnh viễn. Trong chương trình ngôn ngữ Ladder, lệnh SET sẽ xuất hiện ở cuối nhánh, bên phải, được thi hành khi điều kiện logic của tổ hợp các công tắc bên trái được thỏa mãn.

Lệnh SET và RST cho phép nhiều đầu ra khác với lệnh OUT chỉ cho phép một đầu ra, nếu cho hai đầu ra sẽ lỗi.

6/ Lệnh AND và OR

Ở dạng ladder và các công tắc thường mở nối tiếp hay mắc song song, thể hiện ở dạng Instruction là lệnh AND hoặc OR.

7/ Lệnh ANI và ORI

Ở dạng ladder, công tắc sẽ được mắc nối tiếp hay song song. Điều này thể hiện ở dạng Instruction là các lệnh ANI hay ORI.

Cổng logic EXCLUSIVE-OR

Cổng logic này khác với cổng OR ở chỗ là cho logic khi một trong hai ngõ, có logic 1. Nếu một trong hai ngõ mà có logic 1 thì kết quả logic sẽ là 0.

Logic thực hiện bằng hai nhánh song song, mỗi nhánh là những mạch nối tiếp của một ngõ vào ra còn lại.

Vậy nên, sẽ không thực hiện được lệnh logic này khi nó được biểu hiện bằng các tổ hợp các logic cơ bản đã nêu trên.

8/ Lệnh ORB

Lệnh ORB tạo ra nhiều nhánh song song và phức tạp, bao gồm nhiều khối logic song song với nhau. Lệnh ORB sẽ được mô tả rõ rệt khi một chuỗi công tắc bắt đầu các lệnh LD song song với một nhánh trước đó.

9/ Lệnh ANB

Lệnh ANB (AND block) không có tham số, lệnh được dùng để tạo ra các nhánh nối tiếp liên tiếp và phức tạp, gồm rất nhiều nhánh nối tiếp với nhau. Lệnh ANB được mô tả rõ nhất khi thực hiện nối tiếp nhiều khối công tắc được mắc song song với nhau.

10/ Lệnh TIMER

Lệnh TIMER dùng để tạo độ trễ với thời gian cài đặt, sau khi đủ thời gian cài đặt, các tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại và các tiếp điểm thường đóng sẽ mở lại.

11/ Lệnh INC/DEC

Lệnh INC: Khi các thiết bị đầu vào được ON lên thì lệnh sẽ thực hiện làm tăng giá trị của một vùng nhớ lên một đơn vị. Đầu vào ON thì liên tục tăng.

Lệnh DEC: Ngược lại với lệnh INC khi các thiết bị đầu vào được ON lên thì lệnh sẽ thực hiện làm giảm giá trị của một vùng nhớ đi một đơn vị. Đầu vào ON thì liên tục giảm.

12/ Lệnh MC-MCR

Lệnh MC-MCR là lệnh quản lý một đoạn chương trình mà khí có tín hiệu MC-MCR thì đoạn chương trình nằm giữa hai dòng lệnh này mới được thực hiện. Nếu không có tín hiệu cấp cho MC- MCR thì đoạn chương trình nằm giũa MC-MCR sẽ không nhận được tín hiệu ON-OFF của đầu vào.

13/ Lệnh COUNTER

Lệnh COUNTER là lệnh đếm các giá trị đầu vào. Tức là khi các thiết bị đầu vào được ON lên một lần thì Counter sẽ đếm một lần và khi đầu vào được ON lên n lần thì Counter sẽ đếm n lần, khi đến giá trị đặt Counter không đếm nữa và giữ nguyên trạng thái, chỉ khi có một tín hiệu Reset Counter thì giá trọ Counter được đưa về 0.


Hà Nội

Trụ sở chính


1800.6345

1900.6536

hoplong.com

[email protected]

Chi nhánh

We Are Everywhere



Hệ thống chi nhánh

Văn phòng: 87 Lĩnh Nam, Hà NộiKho: 946 Bạch Đằng, Hà NộiNhà máy: 22/64 Sài Đồng , Hà NộiCN1: 27 Vũ Giới – Bắc NinhCN2: 465 Chợ Hàng Mới – Hải PhòngCN3: 69 Nguyễn Lai – Đà NẵngCN4: 181/1 TTN17, Q12, TPHCM


Hợp Long Social

Theo dõi chúng tôi

Theo dõi Hoplong trên mạng xã hội để cập nhật các thông tin và hoạt động mới nhất.