Hợp Long, Author at Công ty cổ phần công nghệ Hợp Long

16/09/2021
tai-xuong.jpg

Cách đấu dây điều khiển PLC với biến tần như thế nào? Cách làm ra sao mới là đúng và chính xác nhất? Nếu đây là các vấn đề mà bạn đọc đang thắc mắc thì xem ngay chia sẻ sau của Hợp Long để có được chi tiết câu trả lời.

Cách đấu dây điều khiển PLC với biến tần

Trong trường hợp tủ điện công nghiệp có cả PLC và biến tần thì bạn cần phải kết nối dây điều khiển giữa PLC và biến tần để PLC có thể điều khiển biến tần. Vậy câu hỏi đặt ra là kết nối dây điều khiển giữa PLC và biến tần như thế nào?

Cách đấu dây điều khiển giữa PLC và biến tần

Kết nối chân điều khiển Run/Stop của biến tần với PLC

Trên biến tần thường có cấu tạo gồm có 2 chân là: chân Run và Stp và chân chung.

Đối với PLC có ngõ ra relay thì bạn chỉ cần đấu  nối chân chung từ biến tần lên PLC và sau đó dùng relay để kích nối chung theo trình tự lần lượt với các chân Run/Stop đề điều khiển biến tần.

Còn đối với PLC có ngõ ra dạng transistor  hoặc điện áp thfi bạn cần phải kiểm tra, xem kỹ chân điều khiển của biến tần ở dạng sink hay source. Sau đó mới có thể tiến hành kết nối PLC với biến tần theo hướng dẫn của hãng.

Kết nối chân điều khiển tốc độ – tần số giữa PLC và biến tần

Để PLC có thể điều khiển tần số của biến tần thì chúng ta thường sử dụng phương pháp điều khiển bằng analog. Theo đó, trên PLC buộc phải được tích hợp module analog dạng (0-10V hoặc 4-20mA). Sau đó, bạn tiến hành kết nối chân này vào chân nhận analog của biến tần. Tuy nhiên, cần lưu ý đối với một số loại biến tần thì chân nhận tín hiệu analog sẽ có công tắc gạt chọn chế độ nhận dòng hay áp. Nên các bạn cần lưu ý đến công tắc này để kết nối sao cho đúng. Cần chú ý tránh kết nối áp và dòng lẫn lộn nhau. Vì có thể dây ra hư hỏng chân tín hiệu Analog.

Hợp Long hiện là nhà phân phối thiết bị điện công nghiệp, thiết bị tự động hóa chính hãng, giá tốt nhất Việt Nam. Chúng tôi có trụ sở, chi nhánh ở tất cả các thành phố lớn: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Bắc Ninh, Đà Nẵng …… sẵn sàng phục vụ 24/7 ngay khi quý khách có nhu cầu.


10/09/2021
nguyen-ly-hoat-dong-cua-relay.jpg

Relay bảo vệ là gì? và nguyên lý hoạt động của Relay bảo vệ như thế nào? là câu hỏi được nhiều bạn đọc quan tâm thắc mắc. Trong nội dung bài chia sẻ này, Hợp Long sẽ giải đáp chi tiết các câu hỏi trên cho bạn đọc tham khảo.

Relay bảo vệ là gì?

Relay bảo vệ hay còn gọi là rơ le bảo vệ. Đây là các thiết bị điện tử hoạt động dựa trên cuộn dây điện từ tác động lên các bộ phận truyền động để phát hiện ra các hoạt động bất thường như: dòng công suất ngược, quá dòng, quá áp, quá thấp tần số….

Mô tả các ký hiệu trên Relay bảo vệ 

Trên relay bảo vệ thường có 3 loại ký hiệu: NO, NC và COM.

+ COM (Common) được kết  nối với 1 trong 2 chân còn lại. COM kết nối với chân nào phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của relay bảo vệ

+ NO (Normally Open) khi relay ở trạng thái ON thì chân COM sẽ được đấu nối với chân này

+ NC (Normally Closed) Nghĩa là bình thường thì sẽ đóng. Tức là khi Relay ở trạng thái OFF thì chân COM sẽ nối với chân này.

Nguyên lý hoạt động của Relay bảo vệ 

Khi dòng điện chạy qua Relay đồng thời sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút. Từ trường hút này sẽ tác động lên đòn bẩy bên trong gây tác động đóng/mở các tiếp điểm điện. Do đó, sẽ làm thay đổi trạng thái của Relay. Theo đó, số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là 1 hoặc nhiều tiếp điểm tùy thuộc vào thiết kế.

Relay bảo vệ có 2 mạch hoạt động độc lập.

+ Một mạch điều khiển cuộn dây ở trạng thái ON hoặc OFF

+ Mạch khác kiểm soát dòng điện dựa vào trạng thái ON hoặc OFF của relay

Dòng điện chạy qua cuộn dây để điều khiển relay ON hay OFF thường vào khoảng 30mA với điện áp 12V hoặc có thể lên tới 100mA. Lúc này cần có một BJT để khuếch đại dòng nhỏ ở ngõ ra IC thành dòng lớn hơn để phục vụ cho relay.

Hợp Long địa chỉ phân phối tất cả các thiết bị tự động hóa, thiết bị điện công nghiệp đến từ các hãng hàng đầu: Schneider, LS, Delta, Mitsubishi……Chúng tôi có trụ sở, chi nhánh ở tất cả các thành phố lớn: Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Bắc Ninh, Đà Nẵng …… sẵn sàng phục vụ 24/7.
Xem thêm:
Hướng dẫn lắp đặt rơ le bảo vệ mất pha
Cuộn kháng – Cấu tạo, chức năng, ứng dụng


10/09/2021
phan-biet-cac-loai-cap-usb-1.jpg

USB (Universal Serial Bus) là một chuẩn kết nối tuần tự đa dụng và cực kỳ phổ biến hiện nay. Có thể nhìn thấy chuẩn USB ở rất nhiều các thiết bị thường dùng như: chuột, bàn phím, loa, máy in, bộ nhớ USB,.v.v. và nhiều loại khác nữa.
Chúng ta thường thấy nó được sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại vi vào laptop, PC, tablet và nhiều thiết bị khác như Tivi, Radio, v.v. Các loại sạc điện thoại, sạc smatphone hiện nay hầu như đều là sạc có cổng USB. Và thậm chí cả ổ điện hiện nay nhiều nơi cũng sử dụng cổng USB để cấp nguồn.
Tuy nhiên, mỗi loại cổng USB đều có các tính năng, công dụng khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết nhé!

1. Phân loại theo tốc độ truyền tải

Theo tốc độ truyền tải, cáp USB chia ra 4 phiên bản chính tương đương với sự phát triển của cáp theo thời gian từ trước đến nay: USB 1.1, USB 2.0, USB 3.0 và USB 3.1.

2. Phân loại theo hình dáng vật lý của cổng kết nối


2.1 Cáp USB Type A
Đây là loại cáp phổ biến nhất hiện nay, xuất hiện trên cả TV, máy tính, điện thoại,… Dễ nhận thấy nhất chính là chuột máy tính, cáp sạc hay cổng USB truyền dữ liệu trên máy tính,… Khi nhắc đến cáp USB, hầu hết chúng ta đều đang nhắc đến Type A.
2.2. Cáp USB Type B
Trong khi USB Type A thường được kết nối với nguồn dữ liệu chủ thì đầu còn lại của dây cáp sẽ là Type B. Chúng ta có thể bắt gặp loại cổng này trong các máy tin, ổ cứng hay smartphone.
Qua nhiều thế hệ phát triển, USB Type A luôn giữ nguyên hình dáng trong khi Type B đa dạng hơn, điển hình có thể nhắc đến như Standard B, Mini-B USB, Micro-B USB, Standard-B USB 3.0,…
2.3. Cáp USB Type C
USB Type C trở thành tiêu điểm công nghệ trên toàn thế giới sau khi Macbook 12inch mới nhất của Apple được ra mắt có kết hợp Type C trong thiết kế.
Với ưu điểm nhỏ gọn (kích thước 8.4 mm x 2.6 mm), Type C phù hợp với cả những thiết bị ngoại vi nhỏ nhất hiện nay, cùng với ưu điểm vượt trội là truyển tải hình ảnh, nó có thể thay thế cổng HDMI, VGA, USB- type A, DisplayPort và cổng sạc.
Một điểm cộng nữa cho Type C là khả năng đảo đầu kết nối linh hoạt, bạn sẽ không phải loay hoay xoay đúng chân sạc như trước đây nữa.
Công suất truyển tải lớn khiến các thiết bị được sạc qua giao thức USB Type C có thể sạc thông qua laptop hay máy tính bảng một cách dễ dàng.
2.4. Cáp USB Mini A và Mini B
Đây là phiên bản thu nhỏ của cáp Type B để phù hợp với các thiết bị điện thoại, máy in,… vốn yêu cầu cổng kết nối nhỏ gọn hơn.
Với nhu cầu biến thiết bị kết nối thành máy chủ để kết nối các thiết bị ngoại vi khác, chức năng On-The-Go được tích hợp vào và USB Mini A ra đời.
Ngày nay, hầu hết các loại USB Mini đã được thay thế dưới dạng USB Micro với khả năng tích hợp On-The-Go phổ biến.
2.5. Cáp USB Micro A và Micro Type B
Đúng như cái tên, cáp USB Micro Type A và B cũng là phiên bản thu nhỏ của Type A và Type B tương ứng, được thiết kế phù hợp cho các loại điện thoại di động, máy ảnh hay GPS,… hiện nay.
Tốc độ truyền tải của chuẩn kết nối là 480 Mbps và có tính On-The-Go (cho phép thiết bị được kết nối trở thành máy chủ và kết nối các thiết bị ngoại vi khác).
Xem thêm:
LAN, MAN, WAN là gì? Tổng quan về mạng LAN, MAN và WAN
Profibus là gì? Cùng tìm hiểu về giao thức truyền thông Profibus (Phần 1)

09/09/2021
giai-bai-toan-thieu-hut-nhan-su.jpg

Đại dịch Covid19 bùng phát với diễn biến ngày càng phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đối với ngành công nghiệp toàn cầu. Các doanh nghiệp sản xuất đang phải vật lộn với sự gián đoạn bởi giãn cách xã hội, thiếu nhân lực và người lao động làm việc nhiều ca liên tục sức khỏe không đảm bảo dẫn đến mất an toàn lao động, năng suất và chất lượng sản phẩm không ổn định.

Đẩy mạnh tự động hóa nhà máy chính là chìa khóa giúp các doanh nghiệp nhanh chóng vượt qua thách thức, đón bắt cơ hội của thị trường và giải quyết tốt nhất vấn đề thiếu hụt lao động do đại dịch gây ra.

Những lợi ích mà tự động hóa mang lại cho nhà máy sản xuất?

Công nghệ IoT, AI giúp kết nối hệ thống tự động hóa trong nhà máy, giám sát sản xuất, theo dõi chi tiết tình trạng hệ thống máy móc, linh hoạt trong quy trình vận hành, sản xuất.

Cải thiện môi trường làm việc an toàn, tăng năng suất và chất lượng, tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Tiết kiệm chi phí, phù hợp với bất kỳ mô hình sản xuất.

Giải pháp Hợp Long ứng dụng với nhà máy

– Hệ thống robot bốc xếp hàng hóa

– Giải pháp nhà kho thông minh

Nhiều nhà máy sản xuất phụ thuộc vào công nhân đã không còn khả năng cạnh tranh kể từ khi đại dịch Covid bùng phát. Về tầm nhìn chiến lược, nhiều doanh nghiệp đã chuẩn bị sẵn sàng nguồn lực để đón đầu xu hướng này. Thay đổi các giải pháp tự động hóa là giải pháp để tồn tại và chuyển đổi tới cách thức làm việc linh hoạt và hiệu quả hơn.

Để quy trình sản xuất tự động từ A – Z, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1900.6536 để được tư vấn miễn phí!
Xem thêm:
10 đặc trưng của nhà máy thông minh trong cách mạng công nghệ 4.0
Smart Factory là gì?


30/08/2021
ung-dung-universal.jpg

Cánh tay Robot Universal UR có thể tự động hóa tất cả các nhiệm vụ trong sản xuất công nghiệp, từ lắp ráp đến sơn phết, từ vặn ốc vít đến dán nhãn, từ đóng gói đến đánh bóng, từ ép phun đến hàn và bất kỳ nhiệm vụ nào bạn có thể nghĩ đến.
Nhờ tính linh hoạt của gia đình UR, những cánh tay robot mang đến hiệu quả kinh tế cho các dây chuyền sản xuất nhỏ cũng như các hệ thống lắp ráp phức tạp:
– Đóng gói và xếp hàng trên khay/kệ:
Đảm bảo sản phẩm của bạn luôn được đo đếm và đóng gói chính xác theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất khi áp dụng cánh tay robot hợp tác.
– Đánh bóng:
Cánh tay robot UR có thể chà và đánh bóng ngay cả các bề mặt cong và không đồng đều với lực có thể điều chỉnh để có kết quả đồng nhất.
– Dán keo, pha chế và hàn:
Cánh tay robot UR có thể làm tăng hiệu quả cho các quy trình dán keo, pha chế và hàn, ví dụ như liên tục định lượng và phun chính xác cùng lượng vật liệu hoặc thực hiện từng mối hàn với độ chính xác cao nhất.
– Ép phun:
Cánh tay robot UR được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất nhựa và polyme với độ chính xác và đồng nhất vượt trội.
– Vặn xoắn ốc vít:
Cánh tay robot UR sẽ lặp đi lặp lại cùng một chuyển động với cùng độ chính xác và tốc độ để cải thiện chất lượng và sự đồng nhất trong các sản phẩm của bạn.
– Định lượng trong thí nghiệm:
Giải phóng người lao động khỏi công việc lặp đi lặp lại với cánh tay robot UR để tăng tính khách quan trong các quy trình phân tích và thử nghiệm của bạn.
– Nhấc và đặt:
Cánh tay robot UR có thể thực hiện hầu hết các nhiệm vụ nhấc và đặt một cách tự động nhằm giảm chu kì hoạt động và hạn chế lãng phí nguyên liệu.
– Lắp ráp:
Cánh tay robot UR dễ dàng xử lý việc lắp ráp các vật liệu nhựa, gỗ, kim loại và một loạt các vật liệu khác đồng thời cải thiện tốc độ và chất lượng trong quá trình lắp ráp.
– Kiểm tra chất lượng:
Cánh tay robot UR lắp ráp với camera kiểm tra sẽ xác định và chỉ ra các bộ phận khiếm khuyết hoặc bị lỗi trước khi đóng gói hoặc vận chuyển nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cao.
– Bảo trì máy móc:
Có thể sử dụng cánh tay robot universal UR để vận hành hầu hết các ứng dụng bảo trì máy móc một cách tự động và nhanh chóng thích nghi với các sản phẩm mới trên dây chuyển sản xuất.
Xem thêm:
3 cánh tay Robot công nghiệp được ứng dụng phổ biến trong sản xuất
7 ứng dụng và 8 lợi ích của Robot trong công nghiệp

30/08/2021
5-loi-ich-than-toc-1.jpg

Cánh tay Robot Universal với kích thước nhỏ gọn, hoạt động linh hoạt, nhanh chóng và chính xác nên có thể được áp dụng trong bất kì ngành công nghiệp, quy trình và nhân viên nào.

1/ Lập trình đơn giản

Những ngày thuê tư vấn bên ngoài đắt đỏ mỗi khi phải lập trình robot đã qua.

Thực tế mới là đây: Các nhân viên không có nhiều kinh nghiệm vẫn có thể nhanh chóng lập trình cánh tay robot UR nhờ hiển thị 3D trực quan được cấp bằng sáng chế. Tất cả những gì nhân viên vận hành cần làm là di chuyển cánh tay robot đến tọa độ mong muốn hoặc chạm vào các phím mũi tên trên máy tính bảng có màn hình cảm ứng dễ sử dụng.

2/ Cài đặt nhanh

Ngay cả các nhân viên vận hành chưa được đào tạo cũng ngạc nhiên khi lần đầu tiên cài đặt cánh tay robot UR. Mở hộp, lắp ráp robot và lập trình các nhiệm vụ đơn giản đầu tiên thường chỉ mất ít hơn một giờ làm việc. Theo trải nghiệm của khách hàng chúng tôi, thời gian trung bình để tiến hành cài đặt hoàn chỉnh chỉ mất nửa ngày.

3/ Triển khai linh hoạt

​​​Ngày nay các cài đặt sản phẩm cần linh hoạt và nhanh chóng để đáp ứng các nhu cầu không  ngừng thay đổi và mang tính cạnh tranh cao. Universal Robots không bao giờ hạn chế bạn; ngược lại, những cánh tay robot UR gọn nhẹ của chúng tôi dễ dàng di chuyển và tái triển khai sang các quy trình mới, cho phép bạn tự động hóa hầu như bất kỳ công việc thủ công nào, kể cả công việc với phạm vi hoạt động rất nhỏ hoặc thay đổi liên tục.

4/ Hợp tác và an toàn

​​​​​Universal Robots đã tiên phong về robot hợp tác kể từ khi thuật ngữ này ra đời vì vậy hãy yên tâm rằng bạn đang được an toàn nhất khi bạn chọn robot của chúng tôi. Hơn 80% cánh tay robot UR đang hoạt động trên khắp thế giới làm việc ngay cạnh con người – mà không cần các biện pháp bảo vệ an toàn để che chắn. Robot hợp tác luôn sẵn sàng làm các công việc có tính chất lặp đi lặp lại và dễ gây nhàm chán cho nhân viên vận hành.

5/ Hoàn vốn nhanh nhất trong ngành công nghiệp

​​​​​​​ Nếu bạn từng nghĩ rằng tự động hóa luôn nằm ngoài khả năng của doanh nghiệp, đã đến lúc bạn có thể thay đổi suy nghĩ này. Cánh tay robot hợp tác UR mang lại thời gian hoàn vốn trung bình là 195 ngày. Đó là thời gian hoàn vốn nhanh nhất trong ngành công nghiệp – lí do đơn giản là khi áp dụng vào quy trình tự động hóa, robot hợp tác UR không tốn các chi phí phụ trợ thường phát sinh ở robot truyền thống như nhân lực và phí lập trình thuê ngoài, khu làm việc đặc dụng trong nhà máy được bảo hộ chặt chẽ để đảm bảo an toàn lao động.
Xem thêm: 
Ứng dụng của cánh tay Robot Universal
5 lầm tưởng về robot cộng tác


27/08/2021

Phần 1: https://hoplong.com/profibus-la-gi-cung-tim-hieu-ve-giao-thuc-truyen-thong-profibus-phan-1/

Ưu, nhược điểm của Profibus

Ưu điểm của Profibus: 

– Được sử dụng rộng rãi, hoạt động ổn định, đơn giản, đáng tín cậy dễ mở rộng hệ thống.

– Hỗ trợ mạng tại các cấp độ thiết bị, điều khiển quá trình.

– Sẵn có giao diện cho các ứng dụng variable speed drive và trung tâm điều khiển động cơ (Profibus DP).

– Sử dụng trong môi trường an toàn (Intrinsically Safe) (đối với các thiết bị Profibus PA).

– Các cổng nối (gateway) cho phép tích hợp Profibus PA trực tiếp với mạng Profibus DP.

– Giao diện chủ (host) sẵn có cho hầu hết PLC, DCS và các hệ thống máy tính.

– Thiết bị gateway hỗ trợ trực tiếp các mạng bus sensor chi phí thấp hơn, đặc biệt là AS-Interface.

– Dù có nhiều ưu điểm song PROFIBUS cũng tồn tại những nhược điểm:

Nhược điểm của Profibus:

– Profibus DP không hỗ trợ ứng dụng Intrinsically Safe.

– Những yêu cầu rằng buộc về hệ thống dây cáp, điện, tiếp đất, bọc và đầu cuối phải được tính đến trong quá trình thiết kế và lắp đặt.

Sự khác biệt giữa PROFIBUS và PROFINET

Khi chúng ta nói về PROFIBUS, chúng ta đang nói về một giao thức truyền thông kỹ thuật số truyền thống và nổi tiếng đã được triển khai trong các ngành và ứng dụng khác nhau. Giao thức này dựa trên giao tiếp nối tiếp và đã mang lại rất nhiều lợi ích cho ngành.

PROFINET là một giao thức dựa trên Ethernet công nghiệp. PROFINET hỗ trợ giao tiếp nhanh hơn và cũng có nhiều băng thông hơn. Điều này có nghĩa là một thông điệp được trao đổi trên mạng PROFINET có thể chứa nhiều thông tin hơn một thông điệp trên PROFIBUS.

PROFIBUS PROFINET
Tổ chức PI
Application profiles Giống nhau
concepts Engineering, GSDs
Lớp vật lý RS-485 Ethernet
Tốc độ 12 Mbit/s 1 Gbit/s hoặc 100 Mbit/s
Thông điệp 244 bytes 1440 bytes (cyclic)^
Address space 126 unlimited
Technology Master/slave Provider/consumer
Connectivity PA + other* Many buses
Wireless Possible* IEEE 802.11, 15.1
motion 32 axes >150 axes
Machine-to-machine No Yes
Vertical integration No Yes
^ with multiple telegrams: lên tới 2^32-65 (acyclic)
* không có thông số kỹ thuật, nhưng có sẵn các giải pháp
Xem thêm:
ZigBee là gì? Công nghệ không dây Zigbee trong công nghiệp (Phần 1)
ZigBee là gì? Công nghệ không dây Zigbee trong công nghiệp (Phần 2)

26/08/2021
schneider-atv212hd15n4.jpg

Ở các nhà máy sản xuất hiện nay, chúng ta sẽ gặp trường hợp động cơ cần có nguồn cấp là 3 pha mà thực tế nhà máy thì chỉ có dòng 1 pha. Vậy câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để biến nguồn 1 pha có sẵn thành nguồn 3 pha để sử dụng. Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm. Trong bài chia sẻ này, Hợp Long sẽ chia sẻ cho bạn 3 cách để chuyển đổi điện 1 pha thành 3 pha đang được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.

Phương pháp chuyển đổi điện 1 pha thành 3 pha

1, Sử dụng biến tần 1 pha ra 3 pha 220v

Hiện nay, biến tần là thiết bị phổ biến được sử dụng trong các nhà máy, phân xưởng nhờ khả năng biến đổi tần số điều khiển động cơ và tiết kiệm điện năng. Bên cạnh tính năng ai cũng biết này của biến tần thì nó còn có khả năng giúp chuyển đổi dòng điện 1 pha ra 3 pha vô cùng tiện lợi.

Ưu nhược điểm của biến tần trong việc chuyển đổi điện 1 pha thành 3 pha 

Biến tần chủ yếu được sử dụng để điều khiển động cơ. Do đó, việc áp dụng để thay đổi dòng cũng là một trong những ứng dụng của biến tần. Sử dụng biến tần để chuyển đổi điện 1 pha thành 3 pha là phương pháp tốt nhất, phổ biến nhất hiện nay.

+ Thường được sử dụng trong các nhà máy: kéo, nghiền, máy tráng màng, máy tạo sợi, thủy sản…..

+ Nếu mục đích là để dùng cho các tủ điều khiển công nghiệp thì dùng biến tần còn khá nhiều hạn chế. Do đó không thể đáp ứng được hiệu năng cao.

+ Giá biến tần khá cao. Nhưng nếu so sánh thì vẫn thấp hơn chi phí máy biến áp

+ Cài đặt, vận hành dễ dàng, hiệu suất hoạt động cao, ổn định. Dễ dàng khắc phục khi gặp sự cố.

2, Sử dụng biến áp từ 1 pha ra 3 pha

+ Biến áp để chuyển đổi điện 1 pha thành 3 pha cũng là phương pháp được áp dụng rất nhiều. Nhất là với các đơn vị chưa có nhiều điều kiện kinh tế. Sử dụng biến áp sẽ có những ưu nhược điểm sau:

+ Sử dụng được cho hầu hết các thiết bị công nghiệp dùng nguồn 220V, 380V dòng 3 pha

+ Cho các loại tủ điều khiển, tủ điện công nghiệp và các loại máy móc sử dụng nguồn xoay chiều 3 pha

+ Chất lượng đầu ra ổn định

3, Máy đổi điện 1 pha 220v ra 3 pha 380v

Trên thị trường hiện có rất nhiều đơn vị cung cấp các loại máy giúp chuyển đổi dòng từ 220V ra 380V. Tuy nhiên, để thiết bị hoạt động ổn định thì máy cần đáp ứng các yêu cầu nguồn vào sau:

+ Điện áp vào: 220V±10%

+ Tần số ngõ vào: 47~63Hz

+ Điện áp ra: 3 pha 220V/380V

+ Tần số ngõ ra: 0.00 ~ 400.00Hz

+ Công suất đạt được dao động từ: 0,75 – 110 Kw

Theo đánh giá thì hiệu suất tính toán thực tế hoạt động của máy đạt trên 98%. Ngoài ra, thiết bị này còn có thêm ưu điểm nữa là có thể vận hành liên tục và ổn định trong thời gian dài.

Trên đây là 3 phương pháp chuyển đổi điện 1 pha thành 3 pha đang được nhiều đơn vị áp dụng nhất. Với các thông tin trên, mong rằng bạn sẽ tìm được phương pháp phù hợp cho đơn vị sản xuất, nhà máy của mình. Hợp Long chuyên cung cấp thiết bị điện công nghiệp và giải pháp phần mềm. Chúng tôi là đối tác phân phối chính thức tại thị trường Việt Nam các dòng sản phẩm mang thương hiệu toàn cầu như: Schneider, Autonics, Autosigma, SPG, Omron,….Chi tiết liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn, giải đáp nhanh, chính xác nhất.
Xem thêm:
Cách đảo chiều quay động cơ điện motor 1 pha, 3 pha
Cách đấu nối mạch điện sao tam giác
Sơ đồ đấu dây motor 3 pha chạy đảo chiều thuận nghịch bằng nút nhấn


24/08/2021

Profibus là gì?

Profibus (Process Field Bus) là một chuẩn truyền thông fieldbus, được sử dụng trong lĩnh vực kỹ thuật tự động hóa và được phát triển lần đầu vào năm 1989 bởi BMBF (phòng giáo dục và nghiên cứu Đức) và sau đó được sử dụng bởi Siemens. Trong các ứng dụng tự động hóa công nghiệp và tự động hóa tòa nhà, các mạng trường nối tiếp (serial fieldbus) có thể hoạt động như hệ thống truyền thông, trao đổi thông tin giữa các hệ thống tự động hóa và các thiết bị hiện trường phân tán. Chuẩn này cũng cho phép các thiết bị của nhiều nhà cung cấp khác nhau giao tiếp với nhau mà không cần điều chỉnh giao diện truyền thông đặc biệt.

Đặc điểm của Profibus

Profibus là một mạng Fieldbus được thiết kế để giao tiếp giữa máy tính và PLC. Dựa trên nguyên tắc token bus không đồng bộ ở chế độ thời gian thực, PROFIBUS xác định mối quan hệ truyền thông giữa nhiều master và giữa master-slave, với khả năng truy cập theo chu kì và không theo chu kì, tốc độ truyền tối đa lên tới 500 kbit/s (trong một số ứng dụng có thể lên tới 1,5Mbp hay 12Mbp). Khoảng cách bus tối đa không dùng bộ lặp (repeater) là 200m và nếu dùng bộ lặp khoảng cách tối đa có thể đạt được là 800m. Số điểm (node) tối đa nếu không có bộ lặp là 32 và là 127 nếu có bộ lặp.

Profibus sử dụng phương tiện truyền tin xoắn đôi và RS485 chuẩn công nghiệp trong các ứng dụng sản xuất hoặc IEC 1158-2 trong điều khiển quá trình. PROFIBUS cũng có thể sử dụng Ethernet TCP/IP.

Phân loại Profibus

Profibus có 3 kiểu giao thức là: PROFIBUS DP, PROFIBUS PA, PROFIBUS FMS

PROFIBUS DP

PROFIBUS DP là bus cấp thiết bị hỗ trợ cả tín hiệu tương tự và tín hiệu phân tán. PROFIBUS DP được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay cho các đối tượng như hệ thống I/O, điều khiển động cơ và biến tần. DP là viết tắt của “Decentralized Periphery”. Tên gọi này đề cập đến các kết nối I/O, sử dụng giao tiếp nối tiếp tốc độ cao hoàn toàn phi tập trung để kết nối với bộ điều khiển trung tâm.

Profibus DP truyền thông với tốc độ từ 9,6 Kbp -12 Mbp trong phạm vi từ 100-1200m. Nó là PROFIBUS hoạt động trên giao diện RS485 chuẩn và đã được bổ sung một số đặc điểm để phù hợp với các ứng dụng quá trình như đọc/ghi dữ liệu quá trình không theo chu kì, truyền trạng thái thiết bị, cấp nguồn trên bus và an toàn nội tại.

PROFIBUS DP được thiết kế để truyền dữ liệu tốc độ cao tại cấp thiết bị. Trong trường hợp này, các bộ điều khiển trung tâm (PLC, PC) giao tiếp với các thiết bị hiện trường phân tán của chúng (I/O, drive, van…) qua một liên kết nối tiếp tốc độ cao. Hầu hết quá trình truyền dữ liệu với các thiết bị phân tán này được thực hiện theo chu kì. Không kém phần quan trọng, mạng DP có thể có cấu hình ProfiSafe và chúng có thể được sử dụng trong các ứng dụng an toàn SIL3.

PROFIBUS PA

PROFIBUS PA là một fieldbus có chức năng toàn diện thường được sử dụng cho thiết bị cấp quá trình. Ban đầu, giao thức PROFIBUS PA được phát triển như một bước tiến của giao tiếp HART. Nó dành riêng cho các ứng dụng hiện trường, nơi yêu cầu giao tiếp giữa các dụng cụ đo và hệ thống điều khiển. PROFIBUS PA có cấu trúc mạng vật lý tuân theo IEC-61158-2 và truyền thông với tốc độ 31,25 Kbp với phạm vi tối đa 1.900m/phân đoạn. Chuẩn này được thiết kế cho những ứng dụng Intrinsically Safe.

Thiết bị PROFIBUS PA không được kết nối trực tiếp với bộ điều khiển. Điều này được thực hiện trên mạng PROFIBUS DP nhanh hơn và tiếp cận thông qua bộ ghép nối hoặc liên kết. Bộ ghép nối/liên kết hoạt động như một giao diện mạng và cung cấp năng lượng cho bus.

Có thể thiết kế kết nối an toàn trên mạng PA, có nghĩa là các thiết bị kết nối với chúng có thể hoạt động trong các khu vực nguy hiểm.

Thông thường, có ít thiết bị hơn trên một bus an toàn của mạng PA khi so sánh với mạng thông thường, nhưng điều này phụ thuộc vào một số yếu tố quyết định số lượng thiết bị tối ưu cho mỗi loại. Ví dụ: dòng tiêu thụ thiết bị, chiều dài bus, loại cáp, v.v.

PROFIBUS FMS

PROFIBUS FMS cung cấp cho người dùng nhiều lựa chọn chức năng khi so sánh với các biến thể khác. Đây là giải pháp trong tiêu chuẩn truyền thông chung có thể được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ truyền thông phức tạp giữa PLC và DCS. Biến thể này hỗ trợ giao tiếp giữa các hệ thống tự động hóa bên cạnh việc trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị thông minh, thường được sử dụng ở cấp độ điều khiển. Gần đây, vì chức năng chính của nó là giao tiếp ngang hàng, nó đang được thay thế bằng ứng dụng trong Ethernet.

(Còn tiếp)
Xem thêm:
Bản chất chuẩn truyền thông RS232 và RS485
Nguyên lý hoạt động của truyền thông không dây
Những điều cần biết về giao thức Modbus


20/08/2021
S120-siemens.jpg

Biến tần Siemens là dòng biến tần được sử dụng phổ biến hiện nay tại các nhà máy, cơ sở sản xuất….với ưu điểm là hoạt động mạnh mẽ, bền bỉ, giá thành cạnh tranh. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động không tránh khỏi xảy ra một số lỗi. Trong nội dung bài chia sẻ này, Hợp Long sẽ chỉ ra 10 lỗi thường gặp ở biến tần Siemens và cách khắc phục cho bạn đọc tham khảo.

Hợp Long đơn vị cung cấp biến tần Siemens uy tín, số 1 Việt Nam

Các lỗi thường gặp ở biến tần Siemens 

1, Lỗi quá dòng (F0001)

Tiến hành reset lỗi bằng các cách sau:

– Nhấn nút Fn trên bàn phím AOP hay BOP.

– Ngắt nguồn cấp cho biến tần, để vài phút sau đó cấp nguồn trở lại.

– Xem các thông số P2103, P2104 của biến tần để biết cụ thể.

– Đặt thông số P0952 = 0.

Khi đã thực hiện reset mà biến tần vẫn bị lỗi thì có thể là lỗi phần cứng. Nguyên nhân có thể là ở 1 trong các vấn đề sau:

– Ngắn mạch đầu ra.

– Chạm đất.

– Công suất động cơ ngoài dải.

– Cài đặt chưa phù hợp.

Cách khắc phục:

– Kiểm tra cáp, động cơ có bị chạm đất hay ngắn mạch không.

– Kiểm tra điện trở stato của động cơ (P0350) xem có phù hợp không.

– Kiểm tra trục động cơ có bị kẹt hay bị quá tải không.

– Tăng thời gian tăng tốc lên

– Kết nối với động cơ nhỏ hơn.

2, Lỗi quá áp (mã lỗi F0002)

Nguyên nhân:

– Có thể do điện áp DC trên DC – link quá ngưỡng cho phép.

– Chạm đất.

Khắc phục:

– Kiểm tra nguồn cấp xem đã đúng chưa, có thể kiểm tra thêm thông số P0210.

– Kích hoạt bộ điều khiển trên điện áp DC-link.

– Tăng thời gian giảm tốc ở P1121, P1135.

– Khắc phục lỗi chạm đất nếu có hiện tượng chạm đất.

– Kiểm tra chế độ hãm và các thông số liên quan đến điện trở hãm nếu có.

3, Mất pha đầu vào (mã lỗi F0020)

Nguyên nhân: Do một trong ba pha đầu vào bị mất.

Khắc phục: Tiến hành kiểm tra dây nối của 3 pha đầu vào

4, Lỗi chạm đất (mã lỗi F0021)

Nguyên nhân: Lỗi chạm đất thường xảy ra nếu tổng dòng điện 3 pha cao hơn 5% dòng định mức của biến tần. Tuy nhiên, lỗi này thường chỉ xảy ra trên biến tần có 3TI, kích thước từ D tới F.

5, Lỗi thấp áp (mã lỗi F0003)

Nguyên nhân:

– Nguồn chính bị lỗi.

– Sock tải.

– Lỗi phần cứng.

Khắc phục:

– Kiểm tra chất lượng nguồn cấp, điện áp nguồn cấp.

– Khắc phục lỗi phần cứng.

6, Lỗi quá nhiệt (mã lỗi F0004)

Nguyên nhân:

– Do hệ thống làm mát hoạt động quá kém, không đủ để tỏa nhiệt cho biến tần

– Nhiệt độ môi trường quá cao.

– Nhiệt độ thực tế của biến tần R0037 đang cao hơn nhiệt độ được cài đặt trong thông số P0292.

Cách khắc phục:

– Kiểm tra quạt làm mát.

– Tần số mang phải nằm trong dải cài đặtcho phép.

– Kiểm tra nhiệt độ môi trường xem có đang nằm trong giới hạn cho phép không,

– Giảm tải và làm mát.

7, Lỗi về dữ liệu riêng của động cơ (mã lỗi F0041)

Nguyên nhân:

– Thông số dự liệu moto lỗi

Khắc phục kiểm tra:

– Kiểm tra xem động cơ có đang kết nối với biến tần không.

8, Lỗi mất pha đầu vào (mã lỗi F0020)

Nguyên nhân: Do một trong ba pha đầu vào bị mất.

Khắc phục: Tiến hành kiểm tra dây nối của 3 pha đầu vào.

9, Lỗi mất phản hồi Encoder (mã lỗi F0090)

Nguyên nhân:

– Tín hiệu từ bộ Encoder bị mất

Khắc phục kiểm tra

– Tiến hành kiểm tra tín hiệu Encoder

– Kết nối Encoder và biến tần

10, Quá nhiệt bộ chỉnh lưu (mã lỗi F0024)

Nguyên nhân:

– Thông gió không đủ.

– Quạt không hoạt động.

– Nhiệt độ làm việc quá cao.

Khắc phục:

– Kiểm tra quạt làm mát, quạt phải được hoạt động khi biến tần chạy.

– Tần số mang cần phải được thiết lập về giá trị mặc định.

– Nhiệt độ môi trường cần phải nằm trong dải nhiệt độ cho phép.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về 10 lỗi thường gặp ở biến tần Siemens và cách khắc phục. Hy vọng với các thông tin trên bạn đọc đã có được câu trả lời cho mình cũng như các giải pháp khi biến tần Siemens xảy ra sự cố.
Xem thêm:
Hướng dẫn lệnh lập trình Timer định thời PLC Siemens S7-1200
Các tập lệnh PLC Siemens S7-1200


Hà Nội

Trụ sở chính


1800.6345

1900.6536

hoplong.com

[email protected]

Chi nhánh

We Are Everywhere



Hệ thống chi nhánh

Văn phòng: 87 Lĩnh Nam, Hà NộiKho: 946 Bạch Đằng, Hà NộiNhà máy: 22/64 Sài Đồng , Hà NộiCN1: 27 Vũ Giới – Bắc NinhCN2: 465 Chợ Hàng Mới – Hải PhòngCN3: 69 Nguyễn Lai – Đà NẵngCN4: 181/1 TTN17, Q12, TPHCM


Hợp Long Social

Theo dõi chúng tôi

Theo dõi Hoplong trên mạng xã hội để cập nhật các thông tin và hoạt động mới nhất.