Bài viết chia sẻ kiến thức kỹ thuật tự động hóa và kỹ thuật điện

19/04/2021
modbus-rtu.jpg

Modbus RTU – Cấu trúc và chức năng cơ bản

Giao thức Modbus RTU là một giao thức mở, sử dụng đường truyền vật lý RS-232 hoặc RS-485 và mô hình dạng Master-Slave. Đây là một giao thức được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như BMS (Building Management Systems), tự động hóa, công nghiệp, điện lực,….

Chắc hẳn sẽ có bạn tự hỏi, tại sao giao thức Modbus này lại thông dụng như thế, đi đến đâu, đụng vào thiết bị gì thì hầu như cũng có giao thức này? Vâng, câu trả lời cho câu hỏi trên chắc chỉ cần gói gọn trong vài từ: Ổn định – Đơn giản – Dễ dùng.

Modbus được coi là giao thức truyền thông hoạt động ở tầng “Application”, cung cấp khả năng truyền thông Master/Slave giữa các thiết bị được kết nối thông qua các bus hoặc network. Trên mô hình OSI, Modbus được đặt ở lớp 7. Modbus được xác định là một giao thức hoạt động theo “hỏi/đáp” và sử dụng các “function codes” tương ứng để hỏi đáp.

1/ Cấu trúc bản tin Modbus RTU

Một bản tin Modbus RTU bao gồm: 1 byte địa chỉ  –  1 byte mã hàm – n byte dữ liệu – 2 byte CRC

2/ Chức năng và vai trò cụ thể như sau:

– Byte địa chỉ: Xác định thiết bị mang địa chỉ được nhận dữ liệu (đối với Slave) hoặc dữ liệu nhận được từ địa chỉ nào (đối với Master). Địa chỉ này được quy định từ 0 – 254

– Byte mã hàm: Được quy định từ Master, xác định yêu cầu dữ liệu từ thiết bị Slave. Ví dụ mã 01: đọc dữ liệu lưu trữ dạng Bit, 03: đọc dữ liệu tức thời dạng Byte, 05: ghi dữ liệu 1 bit vào Slave, 15: ghi dữ liệu nhiều bit vào Slave …

– Byte dữ liệu: xác định dữ liệu trao đổi giữa Master và Slave.

+ Đọc dữ liệu: 

Master:  2 byte địa chỉ dữ liệu – 2 byte độ dài dữ liệu           

Slave: 2 byte địa chỉ dữ liệu – 2 byte độ dài dữ liệu – n byte dữ liệu đọc được

+ Ghi dữ liệu:  

Master: 2 byte địa chỉ dữ liệu  – 2 byte độ dài dữ liệu – n byte dữ liệu cần ghi    

Slave: 2 byte địa chỉ dữ liệu – 2 byte độ dài dữ liệu 

– Byte CRC: 2 byte kiểm tra lỗi của hàm truyền. cách tính giá trị của Byte CRC 16 Bit.


16/04/2021
tin-hieu-4-20ma.jpg

Nhìn vào các sơ đồ tín hiệu dòng 4-20mA chúng ta thấy giá trị Min bắt đầu của tín hiệu là 4mA và giá trị kết thúc của tín hiệu là 20mA . Tín hiệu 4-20mA biểu thị cho một giá trị đo được nào đó của thiết bị đo lường hoặc thiết bị điều khiển .
Một cảm biến áp suất có dãy đo 0-100bar có tín hiệu về là 4-20mA hay một cảm biến nhiệt độ có dãy dãy đo 0-100°C hay cảm biến nhiệt độ có dãy đo 0-1000°C qua bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ cũng chỉ đưa tín hiệu về 4-20mA . Điều này cho chúng ta thấy gần như tất cả các tín hiệu đều đưa về tín hiệu chuẩn 4-20mA .
>>> Lý do người ta nghiên cứu dùng tín hiệu 4-20mA thay vì 0-20mA là vì:
Phân biệt đâu là tín hiệu truyền về: Đâu là tín hiệu mất nguồn hay đứt cable hay bo mạch bị hư!
Ví dụ: Giả sử cảm biến áp suất có dãy đo 0-100 bar tương ứng với tín hiệu 4-20mA thì giá trị 4mA tương ứng với áp suất bằng không ( 0 ), tại giá trị 100bar sẽ đưa về tín hiệu 20mA. Trong trường hợp cảm biến bị hư hỏng giá trị đưa về sẽ là 3.8mA (Theo mặc định một số cảm biến) hoặc khi áp suất vượt ngưỡng sẽ cho ra tín hiệu 23mA (Theo quy định của một số hãng lớn trên thế giới). Trường hợp bị mất nguồn tín hiệu đưa về 0 mA chúng ta xác định rõ đây là bị ngắn mạch (Đứt cable hoặc mất nguồn).
Trong trường hợp này nếu chúng ta dùng cảm biến áp suất có tín hiệu 0-20mA thì khi cảm biến bị hư hỏng hay bị ngắn mạch thì tín hiệu đưa về đều là 0 mA. Việc chẩn đoán bị ngắn mạch hay cảm biến bị hư hỏng là khó khăn và tốn thời gian hơn nhiều. Chúng ta rất dễ nhầm lẫn giữa cảm biến hư hỏng và cảm biến đang hoạt động như có giá trị là không (0). Điều này rất nguy hiểm trong điều khiển tự động hóa.


09/04/2021
phim-tat-autocad-e1617932440942.jpg

Làm việc trên AutoCAD không thể thiếu các phím tắt thần thánh này. Share về học ngay các bạn nhé!
1. 3A – 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D
2. 3DO -3DORBIT Xoay đối tượng trong không gian 3D
3. 3F – 3DFACE Tạo mặt 3D
4. 3P – 3DPOLY Vẽ đường PLine không gian 3 chiều
🅐
5. A – ARC Vẽ cung tròn
7. AA – AREA Tính diện tích và chu vi 1
8. AL – ALIGN Di chuyển, xoay, scale
10. AR – ARRAY Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
11. ATT – ATTDEF Định nghĩa thuộc tính
13. ATE – ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block
🅑
14. B – BLOCK Tạo Block
15. BO – BOUNDARY Tạo đa tuyến kín
16. BR – BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn
🅒
17. C – CIRCLE Vẽ đường tròn
18. CH – PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng
20. CHA – ChaMFER Vát mép các cạnh
22. CO, CP – COPY Sao chép đối tượng
🅓
23. D – DIMSTYLE Tạo kiểu kích thước
24. DAL – DIMALIGNED Ghi kích thước xiên
25. DAN – DIMANGULAR Ghi kích thước góc
26. DBA – DIMBASELINE Ghi kích thước song song
28. DCO – DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp
29. DDI – DIMDIAMETER Ghi kích thước đường kính
30. DED – DIMEDIT Chỉnh sửa kích thước
31. DI – DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
32. DIV – DIVIDE Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
33. DLI – DIMLINEAR Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
34. DO – DONUT Vẽ hình vành khăn
35. DOR – DIMORDINATE Tọa độ điểm
38. DRA – DIMRADIU Ghi kích thước bán kính
40. DT – DTEXT Ghi văn bản
🅔
42. E – ERASE Xoá đối tượng
43. ED – DDEDIT Hiệu chỉnh kích thước
44. EL – ELLIPSE Vẽ elip
45. EX – EXTEND Kéo dài đối tượng
46. EXIT – QUIT Thoát khỏi chương trình
48. EXT – EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D
🅕
49. F – FILLET Tạo góc lượn/ Bo tròn góc
50. FI – FILTER Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính
🅗
54. H – BHATCH Vẽ mặt cắt
55. H – HATCH Vẽ mặt cắt
56. HE – HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét
57. HI – HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất
🅘
58. I – INSERT Chèn khối
59. I -INSERT Chỉnh sửa khối được chèn
66. IN – INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tượng
🅛
69. L- LINE Vẽ đường thẳng
70. LA – LAYER Tạo lớp và các thuộc tính
71. LA – LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer
72. LE – LEADER Tạo đường dẫn chú thích
73. LEN – LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
75. LW – LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
76. LO – LAYOUT Taïo layout
77. LT – LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
78. LTS – LTSCALE Xác lập tỉ lệ đường nét
🅜
79. M – MOVE Di chuyển đối tượng được chọn
80. MA – MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t-ợng khác
82. MI – MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục
83. ML – MLINE Tạo ra các đường song song
84. MO – PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính
85. MS – MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
86. MT – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
87. MV – MVIEW Tạo ra cửa sổ động
🅞
88. O – OFFSET Sao chép song song
🅟
91. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ
92. P – PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
94. PE – PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến
95. PL – PLINE Vẽ đa tuyến
96. PO – POINT Vẽ điểm
97. POL – POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín
101. PS – PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy
🅡
103. R – REDRAW Làm tươi lại màn hình
107. REC – RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật
108. REG- REGION Tạo miền
110. REV – REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay
112. RO – ROTATE Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
114. RR – RENDER Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng
🅢
115. S – StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
116. SC – SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
120. SHA – SHADE Tô bong đối tượng 3D
121. SL – SLICE Cắt khối 3D
123. SO – SOLID Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy
125. SPL – SPLINE Vẽ đường cong bất kỳ
126. SPE – SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline
127. ST – STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản
128. SU – SUBTRACT Phép trừ khối
🅣
129. T – MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
131. TH – THICKNESS Tạo độ dày cho đối tượng
135. TOR – TORUS Vẽ Xuyến
136. TR – TRIM Cắt xén đối tượng
🅤
139. UN – UNITS Định đơn vị bản vẽ
140. UNI – UNION Phép cộng khối
🅥
142. VP – DDVPOINT Xác lập hướng xem 3 chiều
W
145. WE – WEDGE Vẽ hình nêm/chêm
🅧
146. X- EXPLODE Phân rã đối tượng
151. XR – XREF Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ
🅩
152. Z – ZOOM Phóng to-Thu nhỏ

31/03/2021
dien-tro-xa-bien-tan-1-e1617174195788.jpg

Sơ đồ đấu nối điện trở xả

– Ngõ vào điện áp của biến tần là R-S-T.

– Ngõ ra của động cơ là U-V-W.

– Điện áp DC bus là P và N1, P1-n, chúng ta lắp vào trên thanh DC bus của biến tần.

Cách tính giá trị điện trở, công suất trở

Cách mắc điện trở xả mắc song song nhiều điện trở xả:

– Điện trở (Ohm): 1/R tổng = 1/R1 + 1/R2 +….+ 1/Rn

– Công suất: P tổng = P1 + p2 +….+Pn

Cách mắc điện trở xả cho biến tần kiểu nối tiếp:

– Điện trở (Ohm) R tổng = R1 + R2 + R3 +….+ Rn

– Tính công suất: P tổng = P1 + P2 +….+ Pn

Chọn điện trở xả dựa vào yếu tố nào?

Trên thực tế, việc lựa chọn điện trở xả thường dựa trên 2 yếu tố chính là: Công suất điện trở xả (W) và giá trị điện trở (Ohm)

1/ Cách chọn công suất điện trở xả (W)

Công suất điện trở xả được chọn phải đảm bảo 2 yếu tố là tính năng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế. Theo đó, cách chọn công suất điện trở xả chuẩn nhất là biến tần xả nhiều điện thì chọn công suất lớn và ngược lại để đảm bảo được yêu cầu về kinh tế.

Tuy nhiên, biến tần xả nhiều hay ít lại phụ thuộc vào tải của tùy từng ứng dụng.

Ví dụ:

– Tải nâng hạ cầu trục, vận thăng… (tải thế năng) thì động cơ sẽ làm việc như một máy phát điện. Khi hạ tải và khi hãm thì thời gian hạ tải lâu, do đó cần phải chọn loại điện trở xả có công suất lớn (công suất điện trở xả bằng 1/2 hoặc 2/3 công suất động cơ).

– Tải có thời gian hãm dài, quán tính lớn như máy quay li tâm, máy bện nhiều lô, máy vắt, các máy truyền động có bánh đà … Thì cần phải lưu ý chọn loạiđiện trở có công suất lớn.

2/ Cách chọn giá trị điện trở xả (Ohm)

Giá trị điện trở xả được quy định bởi thiết kế dòng hãm của từng hãng và từng loại biến tần. Theo đó, các hãng biến tần sẽ đưa ra giá trị MIN của điện trở (tức là liên quan dòng hãm max của biến tần ). Vì vậy, khi chọn giá trị điện trở thì phải chọn loại có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị MIN của bảng tra theo hãng cung cấp.

Hiện nay, đa phần các hãng biến tần điều khiển xả theo nguyên lý PWM nên giá trị điện trở có thể chọn bằng 1,5 – 2 lần giá trị MIN của biến tần thì vẫn đảm bảo cho quá trình hãm. Đối với biến tần xả ít thì có thể chọn loại có giá trị điện trở cao hơn. Vì vậy, bạn không cần thiết phải chọn chính xác giá trị điện trở.

 


31/03/2021
lenh-cj-plc-e1617173834490.jpg

Lệnh CJ (Conditional Jump) được gọi là lệnh nhảy có điều kiện. Có chức năng Nhảy đến vị trí con trỏ đích xác định. Con trỏ đích hợp lệ (P0 – P63).

Lệnh này có hiệu quả rất lớn trong một chương trình điều khiển có nhiều sự lựa cho hoạt động khác nhau. Giống như các tác vụ khác, điều kiện nhảy có thể là một nhánh logic đơn giản hay phức tạp.

Khi lệnh CJ được kích hoạt thì con trỏ lệnh nhảy đến vị trí xác định trong chương trình, bỏ qua một số bước chương trình nào đó, làm tăng tốc độ quét chương trình.

Lưu ý:

– Các lệnh nhảy có thể được lập trình lồng nhau.

– Nhiều lệnh CJ có thể dùng chung một con trỏ đích

– Mỗi con trỏ đích phải có duy nhất một con số. Dùng con trỏ P63 tương đương với việc nhảy tới lệnh END

– Bất kỳ đoạn chương trình nào bị nhảy qua sẽ không được cập nhật trạng thái các ngõ ra khi có sự thay đổi trạng thái ở ngõ vào.

– Lệnh CJ có thể được dùng để nhảy qua hết chương trình, ví dụ: nhảy đến lệnh END hay trở về bước 0. Nếu nhảy trở về thì cần phải chú ý không được vượt qua thời gian cài đặt trong bộ định thì watchdog, nếu không PLC Mitsubishi sẽ báo lỗi.


31/03/2021
lap-trinh-plc-1-e1617173505212.jpg

Lập trình PLC có 13 lệnh cơ bản:

1/ Lệnh LD (Load)

Lệnh LD được dùng để đặt điều kiện một tín hiệu đầu vào là một công tắc logic ở trạng thái thưởng mở ở bên trong chương trình. Với dạng chương trình ngôn ngữ Instruction, lệnh LD thường xuất hiện ở vị trí đầu tiên của một dạng chương trình hoặc mở đầu cho một khối logic.

Trong chương trình dạng ladder, lệnh LD thể hiện công tắc logic, mở đầu nối trực tiếp của một chương trình hay công tắc, mở đầu một khối logic.

2/ Lệnh LDI (Load Inverse)

Lệnh LDI dùng để đặt một công tắc logic thường đóng vào bên trong chương trình và luôn xuất hiện ở vị trí đầu tiên của một dòng chương trình hoặc mở đầu một khối logic.

Lệnh LD sẽ thể hiện công tắc logic thường đóng đầu tiên, nối trực tiếp bên trái với đường bus của một nhánh logic hay một công tắc.

3/ Lệnh OUT

Lệnh OUT để đặt một rơ – le logic vào bên trong chương trình. Lệnh OUT sẽ được ký hiệu bằng dấu ( ) và nối trực tiếp với đường bus bên phải.

Lệnh Out chỉ cho phép một đầu ra nếu viết hai dòng lệnh trở lên thì sẽ sảy ra lỗi.

Tham số của lệnh OUT không duy trì được những trạng thái không chốt, giống với công tắc điều khiển.

4/ Lệnh AND và OR

Ở dạng ladder và các công tắc thường mở nối tiếp hay mắc song song, thể hiện ở dạng Instruction là lệnh AND hoặc OR.

5/ Lệnh SET và RST

Lệnh SET để chỉ trạng thái của tham số (chỉ cho phép dạng toán bit) lên logic 1 vĩnh viễn. Trong chương trình ngôn ngữ Ladder, lệnh SET sẽ xuất hiện ở cuối nhánh, bên phải, được thi hành khi điều kiện logic của tổ hợp các công tắc bên trái được thỏa mãn.

Lệnh SET và RST cho phép nhiều đầu ra khác với lệnh OUT chỉ cho phép một đầu ra, nếu cho hai đầu ra sẽ lỗi.

6/ Lệnh AND và OR

Ở dạng ladder và các công tắc thường mở nối tiếp hay mắc song song, thể hiện ở dạng Instruction là lệnh AND hoặc OR.

7/ Lệnh ANI và ORI

Ở dạng ladder, công tắc sẽ được mắc nối tiếp hay song song. Điều này thể hiện ở dạng Instruction là các lệnh ANI hay ORI.

Cổng logic EXCLUSIVE-OR

Cổng logic này khác với cổng OR ở chỗ là cho logic khi một trong hai ngõ, có logic 1. Nếu một trong hai ngõ mà có logic 1 thì kết quả logic sẽ là 0.

Logic thực hiện bằng hai nhánh song song, mỗi nhánh là những mạch nối tiếp của một ngõ vào ra còn lại.

Vậy nên, sẽ không thực hiện được lệnh logic này khi nó được biểu hiện bằng các tổ hợp các logic cơ bản đã nêu trên.

8/ Lệnh ORB

Lệnh ORB tạo ra nhiều nhánh song song và phức tạp, bao gồm nhiều khối logic song song với nhau. Lệnh ORB sẽ được mô tả rõ rệt khi một chuỗi công tắc bắt đầu các lệnh LD song song với một nhánh trước đó.

9/ Lệnh ANB

Lệnh ANB (AND block) không có tham số, lệnh được dùng để tạo ra các nhánh nối tiếp liên tiếp và phức tạp, gồm rất nhiều nhánh nối tiếp với nhau. Lệnh ANB được mô tả rõ nhất khi thực hiện nối tiếp nhiều khối công tắc được mắc song song với nhau.

10/ Lệnh TIMER

Lệnh TIMER dùng để tạo độ trễ với thời gian cài đặt, sau khi đủ thời gian cài đặt, các tiếp điểm thường mở sẽ đóng lại và các tiếp điểm thường đóng sẽ mở lại.

11/ Lệnh INC/DEC

Lệnh INC: Khi các thiết bị đầu vào được ON lên thì lệnh sẽ thực hiện làm tăng giá trị của một vùng nhớ lên một đơn vị. Đầu vào ON thì liên tục tăng.

Lệnh DEC: Ngược lại với lệnh INC khi các thiết bị đầu vào được ON lên thì lệnh sẽ thực hiện làm giảm giá trị của một vùng nhớ đi một đơn vị. Đầu vào ON thì liên tục giảm.

12/ Lệnh MC-MCR

Lệnh MC-MCR là lệnh quản lý một đoạn chương trình mà khí có tín hiệu MC-MCR thì đoạn chương trình nằm giữa hai dòng lệnh này mới được thực hiện. Nếu không có tín hiệu cấp cho MC- MCR thì đoạn chương trình nằm giũa MC-MCR sẽ không nhận được tín hiệu ON-OFF của đầu vào.

13/ Lệnh COUNTER

Lệnh COUNTER là lệnh đếm các giá trị đầu vào. Tức là khi các thiết bị đầu vào được ON lên một lần thì Counter sẽ đếm một lần và khi đầu vào được ON lên n lần thì Counter sẽ đếm n lần, khi đến giá trị đặt Counter không đếm nữa và giữ nguyên trạng thái, chỉ khi có một tín hiệu Reset Counter thì giá trọ Counter được đưa về 0.


31/03/2021
encoder-1-e1617173092855.png

Encoder hay còn gọi là Bộ mã hóa quay hoặc bộ mã hóa trục. Là một thiết bị cơ điện chuyển đổi vị trí góc hoặc chuyển động của trục hoặc trục thành tín hiệu đầu ra Analog hoặc kỹ thuật số.

Encoder được dùng để phát hiện vị trí, hướng di chuyển, tốc độ… của động cơ bằng cách đếm số vòng quay được của trục.

Đơn vị để đánh giá encoder thường là số xung trên vòng.

Ví dụ như encoder có độ phân giải 1024 xung/ vòng.

– Encoder loại phổ biến thường có 3 dạng xung A, B, Z.

– Trong đó A, B sẽ có số xung theo độ phân giải của encoder, còn pha Z có độ phân giải 1 xung/vòng.

Incremental Encoder (Tương đối): Tương ứng đĩa 2bit, cho ngõ ra dạng xung vuông pha AB, hoặc ABZ hoặc ABZA|B|Z| (đọc là A đảo, B đảo, Z đảo).

– Loại Encoder có 2 tín hiệu xung A và B là phổ biến nhất.

– Tín hiệu khe Z là tín hiệu để xác định động cơ quay được một vòng.

>>> Từ số xung, Encoder có số dây tương ứng: 6 hoặc 4 dây tùy loại.

– Các dây bao gồm : 2 dây nguồn, 2 dây pha A và B, 1 dây pha Z…

Ví dụ: Encoder loại A,B,Z độ phân giải 1024.

Absolute Encoder (Tuyệt đối): Tương ứng đĩa quay 8bit hay 8 dãy rãnh, cho ngõ ra dạng mã kỹ thuật số(BCD), Binary (nhị phân), Gray code.

Ví dụ Encoder có ngõ ra dạng bit, độ phân giải 2500. Thì 1 vòng quay của encoder sẽ cho ra 2500 dãy nhị phân 8bit.

>>> Encoder Tuyệt đối “Có thể ghi nhớ vị trị khi bị mất nguồn do mỗi vị trí có mã tín hiệu riêng”

>>> Encoder Tương đối sẽ đo đếm tốc độ dựa trên sự tăng giảm số xung trên đơn vị thời gian còn loại tuyệt đối cũng có chức năng tương tự nhưng có thể xác định được tọa độ của từng điểm trên vòng quay.


29/03/2021
dien-ap-day-dien-ap-pha.jpg

Điện áp (hiệu điện thế) là công thực hiện được để di chuyển 1 hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia. Hiệu điện thế có thể đại điện cho các yếu tố: năng lượng, sử dụng, năng lượng lưu trữ…

Đơn giản hơn, điện áp chính là sự chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm mà chúng ta cần phải đo hoặc so sánh.

Thông thường tại 1 điểm trên thiết bị sử dụng điện hay trên dây dẫn. Người ta thường đó hiệu điện thế được tính với điểm đặt gắn với đất có điện thế = 0V

Ký hiệu điện áp

+ Điện áp ký hiệu V

+ Hiệu điện thế U

+ Đơn vị tính là V (vol)

Khái niệm điện áp dây, điện áp pha

Điện áp dây là gì?

Điện áp dây là điện áp giữa dây pha A và pha B hoặc điện áp giữa dây pha B và pha C, điện áp giữa dây pha A và pha C.

+ Khi ta đo pha A và pha B thì sẽ đo kết quả: U dây 380VAC

+ Khi ta đo pha A và pha C thì sẽ đo kết quả: U dây 380VAC

+ Khi ta đo pha B và pha C thì sẽ đo kết quả: U dây 380VAC

Điện áp pha là gì?

Điện áp pha là điện áp giữa dây pha A và dây trung tính N hoặc điển áp giữa dây pha C và dây trung tính N hoặc điện áp giữa dây pha B và dây trung tính N.

+ Khi ta đo pha A và dây trung tính N thì sẽ cho kết quả U Pha 220VAC

+ Khi ta đo pha B và dây trung tính N thì sẽ cho kết quả U Pha 220VAC

+ Khi ta đo pha C và dây trung tính N thì sẽ cho kết quả U Pha 220VAC

Trên đây là thông tin về điện áp dây và điện áp pha. Hy vọng với các chia sẻ trên, bạn đọc đã có được thông tin cần thiết để giải đáp cho các thắc mắc của mình. Bất cứ thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Hotline 1900 6536 để được giải đáp.


29/03/2021
cach-giam-nhieu-song-hai-trong-mach-dien-1.gif

Giảm nhiễu sóng hài trong mạch điện bằng cách nào? Hay có mấy cách để giảm nhiễu sóng hài? Đây là các câu hỏi được nhiều người quan tâm và chưa tìm được chính xác câu trả lời. Trong nội dung bài viết này, Hợp Long sẽ giải đáp chi tiết băn khoăn trên cho bạn đọc tham khảo.

Khái niệm sóng hài

Sóng hài được định nghĩa là dòng điện không mong muốn gây quá tải đường dây và biến áp. Nó sẽ gây nhiễu lưới điện và làm tăng nhiệt độ của hệ thống. Trong trường hợp bạn sử dụng nhiều động cơ sử dụng biến tần cùng lúc, nếu không có biện pháp để kiểm soát sóng hài thì có thể gây quá tải cho hệ thống điện, máy ngừng chạy.

Tác hại của sóng hài với lưới điện

Sóng hài gây ra nhiều tác hại với lưới điện. Cụ thể, sóng hài khiến giá trị biên độ, giá trị hiệu dụng của dòng điện tăng. Do đó, làm tăng phát nóng dây dẫn điện, thiết bị điện sinh ra nhiệt cao gây hư hỏng thiết bị, hỏa hoạn cùng nguy cơ cháy nổ.

Sóng hài làm hao tổn cuộn dây, lõi thép động cơ tăng, giảm hiệu suất máy, tiếng ồn, gây sai số cho thiết bị đo….

Sóng hài bậc cao còn sinh ra momen xoắn trục động cơ, gây dao động cộng hưởng cơ khí. Từ đó làm hỏng các bộ phận cơ khí trong động cơ, làm thiết bị chiếu sáng bị chập chờn…..

Tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện sóng hài trong mạch điện

Trong các hệ thống điện 3 pha, dòng điện cấp cho biến tần có dạng 2 xung liên tiếp cách nhau khoảng 3.3ms. Dạng dòng điện kiểu xung có biên độ cao này sẽ gây ra các vấn đề khác cho thiết bị trong cùng hệ thống.

Dòng sóng hài qua biến tần

Như hình bên trên, dòng điện dạng xung sẽ gây quá nhiệt, làm hỏng máy biến áp.

Cường độ dòng điện từ quanh dây dẫn sẽ tỉ lệ thuận với mật độ xung dòng trong dây. Sóng hài gây ra nhiễu điện từ mạnh hơn so với sóng hình sin thông thường. Nhiễu do sóng hài đôi khi tạo ra âm thanh nghe thấy được trong thiết bị, nhiễu truyền thông,….

Các xung sóng hài có thể lan rộng sang các hệ thống khác 1 cách gián tiếp qua điện áp thanh cái. Điện áp sẽ bằng tích của dòng điện và trở kháng hệ thống, dòng điện thành dạng xung. Do đó, điện áp không còn giữ được ở dạng sóng chuẩn.

Điện áp bị biến dạng

Cách giảm nhiễu sóng hài trong mạch điện

Hiện nay có tất cả 5 cách để giảm nhiễu sóng hài trong mạch điện. Cụ thể, 5 cách đó là:

1, Sử dụng biến tần có sóng hài thấp được xem là giải pháp tối ưu nhất. Những loại biến tần này sử dụng công nghệ giảm sóng hài mà không sử dụng tới bộ lọc ngoài hay biến áp đa xung.

2, Sử dụng chỉnh lưu 12 xung. Giải pháp này đem lại hiệu quả cao nhất trong việc giảm sóng hài nhưng quy trình thực hiện lại khá phức tạp.

3, Dùng cuộn kháng AC hoặc cuộn kháng DC cho biến tần. Đây là giải pháp tốt nhất cho các ứng dụng cần lọc cho nguồn lưới bị nhiễu nặng và giảm sóng hài không phải ưu tiên hàng đầu.

4, Sử dụng bộ lọc thụ động: Giải pháp này gồm nhiều cuộn kháng và tụ điện được lắp thành mạch cộng hưởng để loại bỏ tần số của bậc hài.

5, Bộ lọc tích hợp: Đây là giải pháp được áp dụng cho nhiều biến tần được gắn song song trên cùng 1 đường dây phân phối. Thực hiện nhiệm vụ bù công suất, bù sóng hài điện áp.

Trên đây là các biện pháp được sử dụng để giảm sóng hài trong mạch điện. Hy vọng với các thông tin trên, bạn đọc đã có được câu trả lời chi tiết cho câu hỏi của mình. Bất cứ thắc mắc, bạn đọc liên hệ Hotline 1900 6536 để được giải đáp.


22/03/2021
Cach-dau-day-nguon-plc-siemens.jpg

Bạn đang quan tâm đến cách đấu nối đầu vào, đầu ra của PLC Siemens S7-1200. Tham khảo ngay nội dung bài chia sẻ sau của Hợp Long. Ở đây chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết tất cả các băn khoăn của bạn về câu hỏi trên.

Chi tiết cách đấu nối đầu vào PLC S7-1200 Siemens

Đầu tiên, muốn đấu nối chính xác đầu vào của PLC S7-1200 Siemens thì bạn cần phải hiểu rõ về mã hiệu của PLC. Cụ thể:

+ Mã DC/DC/RLY thì nguồn cấp sẽ sử dụng nguồn DC

+ Mã AC/DC/RLY tức là PLC sử dụng nguồn cấp AC, đầu vào DC và đầu ra dạng relay.

+ Mã DC/DC/DC thì đầu ra là Transistor.

Cách đấu nguồn PLC Siemens S7-1200

Hiện có 2 cách để đấu nối nguồn của PLC S7-1200 đó là:

1, Đối với loại PLC sử dụng nguồn cấp AC, ở góc trái phía trên sẽ có cặp chân được ký hiệu L1 và N. Bạn chỉ cần cấp nguồn AC vào 2 chân này là được. Cần lưu ý rằng để tránh cấp nguồn nhầm nên xem kỹ nguồn cấp ghi ở nhãn của PLC.

2, Đối với PLC sử dụng nguồn cấp DC thì ở góc trái phía trên của PLC sẽ có chân ký hiệu dạng L+ và M. Bạn cần cấp nguồn 24VDC vào L+ và 0VDC và M.

Cách đấu nối đầu vào PLC S7-1200 Siemens

Sau đây là sơ đồ đấu nối của S7-1200.

Chân 1M được gọi là chân chung quy định kiểu đấu dây của ngõ vào. Nếu bạn nối 1M vào nguồn dây 0V của nguồn DC thì sử dụng nguồn +DC để kích ngõ vào và ngược lại, nếu nối +DC vào chân 1M thì dùng nguồn dây 0V để kích ngõ vào.

Trong quá trình thực hiện, cần lưu ý rằng trên PLC có sẵn chân L+ và M để nuôi cảm biến. Tuy nhiên, nguồn này  có dòng ngõ ra khá hạn chế nên bạn chỉ nên sử dụng để cấp nguồn nuôi cho 1 số loại cảm biến có dòng ở mức thấp.

Khi thực hiện đấu dây cảm biến từ tiệm cận điện dung quang màu hay encoder đo tốc độ với PLC Siemens S7-1200 thì bạn cần phải kiểm tra kiểu đấu của từng cảm biến kết hợp với sơ đồ đấu ngõ vào PLC như hình trên để đấu đúng.

Cách đấu nối đầu ra của PLC S7-1200 Siemens

PLC S7-1200 Siemens sẽ có 2 loại ngõ ra là ngõ ra relay và ngõ ra DC. Do đó, bạn phải dựa vào mã hàng hoặc thông tin nhãn để chọn sơ đồ đấu nối phù hợp.

Ngõ ra DC

PLC có thể tạo ra nguồn điện 24VDC, lấy từ chân L+ và M. Trong thực tế, người dùng thường sử dụng nguồn 24VDC ngoài, công suất lớn và an toàn cho PLC hơn. Bạn buộc phải có tải gắn với ngõ ra. Tránh trường hợp nối trực tiếp ngõ ra xuống 0V. Đối với dạng ngõ ra DC bạn có thể sử dụng tần số đóng cắt cao liên quan tới 1 số ứng dụng điều khiển Servo.

Ngõ ra Relay

Với PLC có đầu ra relay thì khá đơn giản. Bởi nó có thể sử dụng đa dạng điện áp mà không quan tâm đến chiều của dòng điện. Do đó, có thể dùng để đóng cắt nhiều loại tải khác nhau. Đối với ngõ ra dạng relay thì ngõ ra PLC có công dụng như công tắc điện vật lý.

Trên đây là chi tiết cách đấu nối đầu vào, đầu ra của PLC S7-1200 Siemens. Hy vọng với những chia sẻ trên của Hợp Long, bạn đọc đã có thêm thông tin để giải đáp cho những thắc mắc của mình. Bất cứ băn khoăn, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 1900 6536 để được giải đáp nhanh nhất.


Hà Nội

Trụ sở chính


1800.6345

1900.6536

hoplong.com

[email protected]

Chi nhánh

We Are Everywhere



Hệ thống chi nhánh

Văn phòng: 87 Lĩnh Nam, Hà NộiKho: 946 Bạch Đằng, Hà NộiNhà máy: 22/64 Sài Đồng , Hà NộiCN1: 27 Vũ Giới – Bắc NinhCN2: 465 Chợ Hàng Mới – Hải PhòngCN3: 69 Nguyễn Lai – Đà NẵngCN4: 181/1 TTN17, Q12, TPHCM


Hợp Long Social

Theo dõi chúng tôi

Theo dõi Hoplong trên mạng xã hội để cập nhật các thông tin và hoạt động mới nhất.