Bài viết chia sẻ kiến thức kỹ thuật tự động hóa và kỹ thuật điện

27/07/2021
lenh-lap-trinh-timer-dinh-thoi-1.jpg

Trong quá trình lập trình plc siemens s7-1200 chạy cho máy móc thực tế thường đòi hỏi chúng ta phải xử lý thao tác liên quan tới thời gian như delay tín hiệu hoặc out ngõ ra. Vì vậy mà ta cần phải nắm về cách sử dụng timer định thời khi viết code cho plc siemens s7-1200, mời các bạn cùng abientan tìm hiểu qua bài viết sau đây.
Ví dụ tiêu biểu nhất trong quá trình lập trình plc bắt buộc chúng ta phải sử dụng timer đó chính là bài toán lập trình cột đèn giao thông xanh đỏ vàng. Người viết chương trình plc bắt buộc phải dùng timer định thời để lập trình đúng thời gian bật và tắt lần lượt đèn xanh đỏ vàng.

1/ Timer nhận xung cạnh lên trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng khi ngõ vào timer có xung cạnh lên thì ngõ ra Q của timer này sẽ out ra trong 1 khoảng thời gian cài đặt ở giá trị PT. Còn ET là thời gian của bộ đếm.
Theo như ví dụ trên khi M0.0 chuyển từ 0=>1 thì Q0.0 sẽ ON trong 10,000ms sau đó tự tắt.

2/ Timer On delay trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng khi ngõ vào IN lên 1 thì ngõ ra Q sẽ delay một khoảng thời gian cài đặt ở PT sau đó lên 1, khi ngõ vào IN xuống 0 thì ngõ ra Q lập tức xuống 0.
Ví dụ như hình trên thì khi M0.0 từ 0=>1 thì timer sẽ đếm cho đủ 10s sau đó bật Q0.0 lên 1.

3/ Timer Off delay trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng khi ngõ vào IN chuyển từ 1=>0 thì timer sẽ đếm sau khoảng thời gian cài đặt ở PT thì sẽ chuyển Q từ 1=>0. Còn nếu ngõ vào từ 0=>1 thì ngõ ra Q chuyển lập tức từ 0=>1
Như ví dụ trên khi M0.00 từ 1=>1 thì sau 10s Q0.0 sẽ từ 1=>0

4/ Timer On delay có nhớ trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng: tương tự như timer on delay tuy nhiên khi ngõ IN chuyển xuống 0 thì giá trị timer vẫn giữ và khi IN lên 1 thì tiếp tục đếm từ giá trị này. Lệnh này có thêm ngõ vào R để reset timer.
Mô tả ví dụ: khi M0.0 chuyển từ 0=>1 thì timer bắt đầu đếm cho đủ 10s sau đó ON Q0.0. Nếu trong quá trình chưa đủ 10s mà M0.0 bị chuyển về 0 thì giá trị timer lưu lại và để lần sau đếm tiếp.

27/07/2021
Diode-la-gi.jpg

Bạn đang cần tìm hiểu thông tin về Diobe như Diobe là gì? Nguyên lý hoạt động như thế nào? Hay Diobe hiện có mấy loại? nhưng chưa tìm được nguồn thông tin chính xác. Trong nội dung bài chia sẻ này Hợp Long sẽ giải đáp tất cả các câu hỏi trên cho bạn đọc tham khảo. Hy vọng, bài viết sẽ nhận được sự quan tâm, yêu thích của bạn đọc.

Khái niệm Diobe

Diobe là một loại linh kiện điện tử bán dẫn được chế tạo từ các hợp chất như Silic, Photpho và Bori. 3 nguyên tố này khi được pha với nhau sẽ tạo ra 2 lớp bán dẫn là bán dẫn loại N và loại P.

Một cực của diobe sẽ đấu với lớp P được gọi là Anot, cực còn lại đấu với lớp N được gọi là Katot.

Đặc điểm nổi bật của Diobe đó là chỉ cho dòng điện đi từ A sang K mà không có chiều ngược lại.

Các loại Diobe hiện nay và công dụng trong mạch điện

Diobe hiện được phân thành các loại chính như sau:

+ Diobe chỉnh lưu: Loại Diobe này thường hoạt động ở dải tần số thấp, chịu dòng điện lớn và có áp ngược chịu đựng dưới 1000V. Những loại Diobe này thường được sử dụng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều sang dòng điện một chiều.

+ Diobe phát quang: Là những loại đèn LED được sử dụng để làm đèn báo, đèn quảng cáo, đèn chiếu sáng công trường,…

+ Diobe xung: Gồm những loại Diobe có tần số cao từ vài chục kilo Hecz đến Mega Hecz. Các loại Diobe này thường sửu dụng trong các thiết bị điện tử cao tần, bo nguồn xung….

+ Diobe ổn áp zenner: Diobe này thường được sử dụng trong các mạch điện áp thấp.

Nguyên lý hoạt động của Diobe

Như đã nói ở trên, Diobe chỉ cho phép dòng điện đi từ Anot sang Katot. Có thể nói rằng Diobe chính là một van điện một chiều. Trong nhiều trường hợp, người dùng chỉ muốn dòng điện đi theo một chiều cố định thì cần phải sử dụng Diobe.

Tuy nhiên, có một điểm bất lợi mà người dùng cần phải biết khi sử dụng Diobe. Đó là Diobe có thể gây ra sụt áp. Cụ thể, ví dụ bóng đèn của bạn không được cấp trực tiếp nguồn điện 12V mà chỉ còn 11.3V do Diobe đã gây ra sụt áp mất 0.7V trên đó.

Ứng dụng của Diobe trong thực tế

Trong thực tế cuộc sống, Diobe được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như:

+ Để chỉnh lưu dòng điện: Biến dòng xoay chiều thành dòng một chiều

+ Để bảo vệ chống cắm nhầm cực: Có rất nhiều thiết bị điện tử một chiều không cho phép cấp nguồn ngược cực. Nếu ngược cực thì thiết bị sẽ hỏng. Do đó, để có thể bảo vệ thiết bị an toàn thì người ta thường sử dụng thêm một Diobe trước khi bắt ra cực của thiết bị để chỉ cho dòng điện 1 chiều đi qua.

Trên đây là 1 vài ứng dụng của Diobe trong thực tế. Trong phần chia sẻ, Hợp Long đã giải đáp chi tiết tất cả các băn khoăn trên để bạn đọc tham khảo. Bất cứ thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn, giải đáp chi tiết.
Xem thêm:
Tổng quan về thiết bị đóng cắt
Contactor – Cấu tạo và nguyên lý làm việc


19/07/2021
huong-dan-cai-dat-cac-dong-bien-tan.jpg

Mọi thứ đều trở nên đơn giản và dễ dàng khi Quý khách hàng mua và sử dụng dịch vụ của Hợp Long. Dưới đây là hướng dẫn vô cùng chi tiết các bước cài đặt biến tần, giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí.
Hãy theo dõi hoplongtech và ghé thăm kênh youtube https://www.youtube.com/channel/UCVAAwrppS45yC10KcpjKsqg của chúng tôi để nhận thêm nhiều thông tin bổ ích nhé ^^
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần ATV610 Schneider chạy RUN STOP
✔️ Hướng dẫn cài đặt Biến tần ATV610 Schneider chạy RUN STOP trên mặt và chỉnh tần số bằng biến trở ( chiết áp) ngoài :
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần ATV310 schneider đơn giản và chính xác
✔️ Hướng dẫn cài đặt Biến tần ATV320 Schneider chạy 8 cấp tốc độ
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần LS IG5H chạy PID
✔️ Hướng dẫn cài đặt Biến tần LS IS7 điều khiển nhiều cấp tốc độ
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần LS H100 chạy RUN STOP đơn giản
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần Delta MS300 cơ bản
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần Delta MS300 nhận tín hiệu Analog
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần LS H100 chạy Tăng Giảm tần số bằng nút nhấn
✔️ Hướng Dẫn Cài Đặt Và Đấu Nối Cơ Bản Biến Tần MD200
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần Mitsubishi FR-CS80

15/07/2021
cai-dat-atv610-1.jpg

Biến tần ATV610 Schneider được xem là thiết bị ứng dụng rất rộng rãi trên thị trường, tích hợp các chức năng thông minh, hiện đại đem lại hiệu quả cao trong công việc.

Thông số cần cài đặt biến tần ATV610 Schneider

1/ Reset biến tần ATV610 về mặc định nhà sản xuất

ATV610: (6) File management / (6.2) Factory Setting / Parameter Group List = All &

(6) File management / (6.2) Factory Setting /  Go to factory Setting -> nhấn nút (OK) -> Biến tần sẽ về mặc định nhà sản xuất.

2/ Khai báo thay đổi tần số bằng biến trở ngoài (Chân: COM, AL1, 10V)

ATV610: (4) Complete setting / (4.3) Command and Reference/ Ref Freq 1 Config= AL1.

3/ Khai báo chạy bằng nút nhấn Run/Stop trên bàn phím

ATV610: (4) Complete setting / (4.3) Command and Reference/ Control Mode= Separater.

(Sau khi cài (Control Mode = Separater)  thì hàm Cmd Channel1 mới xuất hiện)

(4) Complete setting / (4.3) Command and Reference/ Cmd Channel1= HMI.

4/ Cài đặt thời gian tăng tốc (ACC)

ATV610: Simply Start / Simply Start / Acceleration = Thời gian tăng tốc  (0.0~999.9s)

5/ Cài đặt thời gian giảm tốc (DEC)

ATV610: Simply Start / Simply Start / Acceleration = Thời gian giảm tốc (0.0~999.9s)

6/ Cài đặt giới hạn tốc độ thấp (LSP)

ATV610: Simply Start / Simply Start / Low Speed = Giới hạn tốc độ thấp (0.0~ High speed Hz)

7/ Cài đặt giới hạn tốc độ cao (HSP)

ATV610: Simply Start / Simply Start / High Speed = Giới hạn tốc độ cao (Low Speed~Max frequency Hz).

8/ Cài đặt tần số MAX cho biến tần (MAX FREQUENCY)

ATV610: Complete setting / Motor parameter / Max frequency = (10.0~400.0HZ)

9/ Cài đặt tần số cơ bảng cho biến tần (Base Frequency)

ATV610: Complete setting / Motor parameter / Nominal Motor Freq = (40.0~500.0HZ)

10/ Chọn Relay 1 làm relay báo lỗi

ATV610: (4) Complete setting / (4.2) Input-Output / R1 configuration / R1 assignment = Operating State “Fault”

11/ Chọn Relay 2 làm relay báo chạy

ATV610: (4) Complete setting / (4.2) Input-Output/  R2 configuration / R2 assignment = driver Running.

12/ Chọn chân AQ1 làm ngõ ra tần số, tín hiệu là 0~10 VDC

ATV610: (4) Complete setting / (4.2) Input-Output/ AQ1 configuration / AQ1 assignment = Motor freq.

(4) Complete setting / (4.2) Input-Output/ AQ1 configuration / AQ1 type = Voltage.

13/ Tắt chế độ kiểm tra mất pha ngõ ra

ATV610: (4) Complete setting / (4.6) Error warning handling / Output phase Loss / In phase

Loss Assign…/ No error Trigered

14/ Tắt chế độ kiểm tra mất pha ngõ vào

ATV610: (4) Complete setting / (4.6) Error warning handling / Input phase Loss / Input phase Loss Assig…/ Ignore

15/ Cài đặt thông sô động cơ cho biến tần

ATV610: Main Menu / 4. Complete setting / 4.1 Motor parameters

  1. Basic frequency = Tần số điện lưới = 50 (IEC) hoặc 60 (NEMA) (Thường cài 50)
  2. Nominal motor power = Công suất động cơ (kW) (Thường cài theo thông số motor)
  3. Nom motor voltage = Điện áp định mức động cơ (V) (Thường cài theo thông số motor)
  4. Nom motor current = Dòng định mức động cơ (A) (Thường cài theo thông số motor)
  5. Nominal motor freq = Tần số định mức động cơ (Hz) or Tần số cơ bản (Base freq)
  6. Nominal motor speed = Tốc độ định mức động cơ (rpm) (Thường cài theo thông số motor)
  7. Auto tuning = Apply auto tuning (Biến tần sẽ dò lại các thông số motor)

Sơ đồ Domino ATV610

Sơ đồ Sink/Source

Sơ đồ kết nối biến trở

Xem thêm:
Sơ đồ đấu chân của biến tần
9 lỗi thường gặp ở biến tần


09/07/2021

Lựa chọn cầu dao tự động theo tiết diện dây điện là điều rất quan trọng trong khi thi công lắp đặt hệ thống điện dân dụng. Tiết diện dây dẫn và cường độ dòng điện phụ thuộc vào công suất của thiết bị điện.

Để có 1 hệ thống điện an toàn cho cả gia đình thì việc lựa chọn, lắp đặt các cầu dao tự động (MCB) là rất quan trọng. Tại mỗi vị trí, mỗi thiết bị cụ thể, đơn vị thiết kế bản vẽ thi công điện dân dụng phải tính toán công suất của từng thiết bị, để có thể bố trí lắp đặt dây dẫn cũng như cầu dao tự động đúng công suất.

Sơ đồ mạng điện an toàn chuẩn của Schneider

Theo các nghiên cứu của các chuyên gia và của nhà sản xuất thiết bị điện trên thế giới thì mỗi loại dân điện và cầu dao tự động (CB) có công suất cũng như tiết diện dây khác nhau. Là nhà sản xuất thiết bị điện toàn cầu, thiết bị điện Schneider đưa ra sơ đồ mạng điện an toàn chuẩn như sau:

Khuyến cáo lựa chọn cầu dao tự động theo tiết diện dây dẫn điện:


07/07/2021
cau-tao-bien-tro.jpg

Bạn đang băn khoăn biến trở là gì? Có cấu tạo, nguyên lý hoạt động ra sao? Hay biến trở hiện có những loại nào? Tất cả các câu hỏi đó sẽ được Hợp Long giải đáp chi tiết trong phần chia sẻ bên dưới.

Khái niệm biến trở

Biến trở là các thiết bị có điện trở thuần có thể được biến đổi theo ý muốn của người sử dụng. Chúng được sử dụng trong các mạch điện để điều chỉnh hoạt động mạch điện.

Điện trở thiết bị có thể được thay đổi bằng cách thay đổi chiều dài của dây dẫn điện trong thiết bị hoặc bằng các tác động khác như ánh sáng, nhiệt độ, bức xạ điện từ….

Biến trở trong sơ đồ mạch điện thường được biểu diễn dưới 3 hình dạng sau:

Cấu tạo của biến trở

Biến trở được cấu tạo từ 3 bộ phận chính:

Cuộn dây làm bằng hợp kim có điện trở suất lớn

Con chạy/Chân chạy: Chạy dọc cuộn dây để làm thay đổi giá trị trở kháng

Chân ngõ ra có 3 chân: Các cực được làm bằng kim loại. 2 cực được cố định ở đầu điện trở, cực còn lại di chuyển hay được gọi là cần gạt. Vị trí cần gạt trên dải điện trở sẽ quyết định giá trị biến trở.

Vật liệu tạo ra biến trở

+ Carbon (biến trở than): Đây là vật liệu phổ biến nhất với chi phí giá thành rẻ. Thường được sản xuất với số lượng lớn nhưng độ chính xác không cao.

+ Dây cuốn: Thường sử dụng dây Nichrome với độ cách điện cao. Được sử dụng cho các ứng dụng công suất cao.

+ Nhựa dẫn điện: Gặp trong các ứng dụng âm thanh cao cấp.

+ Carmet: Đây là loại vật liệu ổn định, tuy nhiên tuổi thọ thấp, giá thành lớn.

Nguyên lý hoạt động biến trở

Biến trở có công dụng để làm thay đổi điện trở. Biến trở là các dây dẫn được tách rời thành các đoạn dài ngắn khác nhau. Trên thiết bị sẽ có các núm vặn hay vi mạch điều khiển. Khi điều khiển núm vặn các mạch kín sẽ tiến hành thay đổi chiều dài dây dẫn khiến điện trở trong mạch thay đổi.

Trong thực tế, việc thiết kế mạch điện tử luôn có sai số nên khi thực hiện điều chỉnh mạch điện thì phải sử dụng biến trở. Lúc này biến trở có công dụng phân dòng, phân áp trong mạch.

Các loại biến trở hiện nay

Mỗi loại biến trở sẽ có giá trị điện trở khác nhau. Chúng phụ thuộc vào vị trí của cực chạy trên dải điện trở. Do đó, người dùng có thể điều chỉnh giá trị điện trở suất để kiểm soát điện áp.

Để làm được thì giữa 2 cực cố định của biến trở sẽ đặt 1 dải điện trở. Cực thứ 3 di động sẽ di chuyển trên dải điện trở đó.

Trở kháng của vật liệu sẽ tỷ lệ thuận với chiều dài của vật liệu. Do đó, khi chúng ta thay đổi vị trí cực thứ 3 trên dải điện trở cũng có nghĩa là thay đổi chiều dài vật liệu từ đó dẫn tới thay đổi giá trị điện trở.

Biến trở hiện được chia thành 4 loại:

+ Biến trở tay quay

+ Biến trở con chạy

+ Biến trở than

+ Biến trở dây cuốn

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về biến trở, cấu tạo, nguyên lý hoạt động. Bất cứ băn khoăn, thắc mắc, Quý khách liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn.


01/07/2021
cuon-khang-la-gi.gif

Cuộn kháng là gì? Có cấu tạo, công dụng như thế nào trong công nghiệp? là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Thấu hiểu được điều đó, trong nội dung bài chia sẻ này, Hợp Long sẽ giải đáp chi tiết các băn khoăn trên. Mời bạn đọc tham khảo.

Cuộn kháng là gì?

Cuộn kháng là thiết bị quan trọng trong hệ thống điện công nghiệp để hệ thống hoạt động trơn tru. Cuộn kháng có thể lọc được sóng hài, vô cùng hữu ích trong trường hợp điện áp dòng điện của mang lưới bị biến dạng.

Nói cách khác, cuộn kháng là một linh kiện điện tử có chứa từ trường. Là một cuộn dây điện cảm có điện kháng không đổi. Được sử dụng để hạn chế dòng ngắn mạch, duy trì 1 giá trị điện áp ở mức nhất định khi có sự thay đổi về điện áp.

Cấu tạo của cuộn kháng

Hiện cuộn kháng được cấu tạo bởi 1 cuộn dây và được quấn quanh lõi sắt. Khi cho dòng điện đi qua cuộn dây thì sinh từ trường. Và từ trường này sẽ sinh ra áp cảm ứng để hãm lại biến thiên dòng trong cuộn kháng.

Phân loại cuộn kháng

Để phân loại cuộn kháng được chính xác. Chúng ta sẽ phân loại theo điện áp và công dụng. Cụ thể:

Phân loại cuộn kháng theo công dụng:

+ Cuộn kháng bảo vệ biến tần

+ Cuộn kháng bảo vệ thiết bị điện công nghiệp

Phân loại cuộn kháng theo điện áp

+ Cuộn kháng hạ thế: được sử dụng với điện áp từ 440V đến 1000V

+ Cuộn kháng trung thế: được sử dụng với điện áp từ 1000V trở lên

Chức năng của cuộn kháng

+ Chúng ta có 2 loại cuộn kháng cho biến tần đó là cuộn kháng đầu vào biến tần và cuộn kháng đầu ra biến tần. Chức năng của cuộn kháng để ổn định dòng để động cơ hoạt động trơn tru khi thay đổi tần số, thay đổi tốc độ.

+ Cuộn kháng bảo vệ thiết bị điện công nghiệp: Bảo vệ tụ bù, relay bù, bảo vệ thiết bị đóng cắt. Cụ thể, cuộn kháng kết hợp với tụ bù để loại bỏ những thành phần sóng hài làm tăng chất lượng điện cho hệ thống. Kết hợp cuộn kháng với tụ bù thành mạch LC, tần số này phụ thuộc vào độ tự cảm của cuộn kháng và điện dung của tụ bù.

Trên đây là chia sẻ của Hợp Long về cấu tạo, chức năng, ứng dụng của cuộn kháng. Hy vọng với các thông tin trên, quý khách đã có được những thông tin cần thiết cho bản thân mình về cuộn kháng. Bất cứ thắc mắc, quý khách liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn chi tiết, chính xác nhất.
Xem thêm:
Động cơ điện 1 chiều là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động?
6 sơ đồ điều khiển động cơ lồng sóc thường dùng


01/07/2021
phuong-phap-chong-nhieu.gif

Cảm biến Laser là loại cảm biến được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự động hóa để đo lường khoảng cách phát hiện vật. Sau đây là những phương pháp xử lý nhiễu cho cảm biến laser.

Ngăn chặn ánh sáng xung quanh gây ảnh hưởng đến cảm biến laser

Đèn huỳnh quang và đèn biến tần tạo ra ánh sáng xung quanh cảm biến. Khi ánh sáng đi vào bộ thu của cảm biến thì cảm biến có thể sẽ bị nhận nhầm ánh sáng này với tia sáng của riêng nó. Từ đó có thể làm tín hiệu đầu ra bị nhiễu.

Cách xử lý khi gặp phải trường hợp này:

+ Đặt laser sensor ở góc mà mắt sensor không bị hướng trực tiếp vào nguồn sáng

+ Giữ khoảng cách càng xa càng tốt giữa nguồn sáng xung quanh và cảm biến laser

+ Đặt 1 tấm chắn giữa nguồn sáng và laser

Ngăn chặn ảnh hưởng của chất bẩn đến laser

Khi có nước hoặc bụi bẩn tích tụ trên bề mặt cảm biến, nó có thể cho ra kết quả ngay khi không có vật thể.

Cách xử lý khi gặp phải trường hợp này:

+ Với các mô hình thu phát tích hợp thì nên chọn loại có bộ thu, bộ phát trước giúp giảm bớt tác động của chất bẩn ở khoảng cách gần dựa trên phản xạ khuếch tán.

+ Chọn một model khuếch đại riêng: Sử dụng 2 tín hiệu đầu ra khi đo thông số kỹ thuật của cường độ ánh sáng nhận được.

+ Các mô hình thu phát hoặc có tấm quang phản xạ: Nên chọn loại có công suất cao sẽ không gây nhiễu khi bụi ở mức vừa phải. Khi nước bám vào đầu của cảm biến thì bạn nên sử dụng loại có chống thấm trên đầu phát hiện.

Ngăn chặn sự nhầm lẫn của các đối tượng trong suốt

Cảm biến laser khó có thể phát hiện các đối tượng trong suốt là do các vật thể trong suốt thường có tốc độ truyền cao. Tùy thuộc vào vị trí phản xạ, dao động trong cường độ ánh sáng và các biến thể cường độ khác có thể tác động tiêu cực đến khả năng phát hiện vật thể của cảm biến.

Cách xử lý khi gặp phải trường hợp này:

Lắp cảm biến sao cho trục quang không vuông góc nhưng ở một góc.

Biện pháp để chống sai lệch trục quang sau khi lắp đặt

Nguyên nhân gây sai lệch trục quang có thể là do cảm biến bị rung, vít lắp rời hoặc có nguyên nhân khác. Nếu trục quang bị lệch, có thể tắt hoặc bật mà không được cảnh báo trước.

Cách xử lý khi gặp phải trường hợp này:

+ Thực hiện các biện pháp để giảm rung và vít bị lỏng, làm cho khoảng cách hoạt động càng ngắn càng tốt.

+ Lắp cảm biến Laser lên giá đỡ để căn chỉnh góc của trục quang trong trường hợp trục quang của cảm biến bị lệch.

+ Hoặc chọn loại cảm biến laser có chùm tia sáng rộng hơn.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về các phương pháp xử lý nhiễu cho cảm biến laser. Bất cứ thắc mắc quý khách liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn, giải đáp chính xác nhất.
Xem thêm:
Lắp đặt cảm biến áp suất cần lưu ý điều gì?


29/06/2021
so-do-chan-bien-tan-2.jpg

Các dòng biến tần được sử dụng phổ biến hiện nay, dù là của các hãng khác nhau, có thể là của Schneider, Omron, Sienmens… đều có cấu trúc chân đấu (cầu đấu) và chức năng tương tự nhau:

– Các cầu đấu lực vào/ra của biến tần
– Các chân đầu vào dạng số (Digital Input) có thể được lập trình làm các đầu vào điều khiển biến tần để thực hiện một số chức năng như: chạy/dừng, đảo chiều, cài đặt tốc độ,…Điện áp đưa vào thường là điện áp 24VDC
– Các chân đầu vào dạng tương tự (Analog Input) thường được đặt vào giá trị đặt tốc độ cho biến tần dạng liên tục(hoặc một số tín hiệu phản hồi tốc độ, giá trị đo,… nếu sử dụng bộ điều khiển PID bên trong biến tần). Tín hiệu đưa vào ở đây thường là dạng dòng điện (0/4…20mA) hoặc điện áp (0…10V). Có thể có một hoặc nhiều đầu vào tương tự, tùy thuộc dòng biến tần.
– Các chân đầu ra số (Digital Output) để đưa ra các tín hiệu trạng thái làm việc của biến tần dưới dạng điện áp 24VDC. Các chân đầu ra số này khi sử dụng cần hết sức chú ý bởi nó không phải ở dạng tiếp điểm khô, nếu nhầm lẫn đưa điện áp không phù hợp vào sẽ dễ gây hỏng đầu ra này.
– Các chân đầu ra dạng Rơ le (Relay Output) thực chất đưa ra 1 hoặc 1 cặp tiếp điểm của Rơ le nội bộ biến tần, cũng có tác dụng đưa ra tín hiệu báo trạng thái làm việc của biến tần nhưng có thể dùng với nhiều loại điện áp khác nhau, có lợi hơn so với Digital Output.
– Các chân đầu ra tương tự (Analog Output) có thể đưa ra phản hồi của một số thông số ở dạng liên tục (tốc độ động cơ, tốc độ đặt, dòng điện, điện áp,…)
– Các chân cấp nguồn DC ra (DC Output) cấp ra nguồn điện thường là 24VDC và 10VDC (công suất tương đối nhỏ), tương ứng với điện áp sử dụng ở các chân đầu vào, ra của biến tần.
– Chân dừng khẩn cấp (Emergency Stop) thường hoạt động theo cơ chế duy trì, nếu có điện áp duy trì trên chân này thì biến tần mới được phép hoạt động. Chân này thường được đưa qua các tiếp điểm bên ngoài đưa đến để dừng khẩn cấp biến tần.
– Ngoài các chân nói trên thì biến tần còn có thể có thêm các chân truyền thông, chân chống nhiễu.
Xem thêm:
Hướng dẫn cách đấu dây biến tần LS đúng kĩ thuật
Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động của biến tần


26/06/2021
dau-day-bien-tan-1.jpg

Biến tần LS là khí cụ điện có chức năng làm thay đổi tần số dòng trong cuộn dây bên trong động cơ nhằm điểu khiển PID và bảo vệ lỗi tiếp đất thông qua sự thay đổi có thể điều khiển được tốc độ động cơ một cách vô cấp mà không cần dùng đến các hộp số cơ khí.

Công trình của bạn đang cần sử dụng biến tần LS? Bạn đang quan tâm đến cách đấu dây biến tần LS cũng như cách cài đặt của biến tần? Bài viết này, Thiết bị điện LS đưa ra câu trả lời chi tiết nhất cho những thắc mắc của bạn. Mời các bạn cùng theo dõi nhé!

Cách đấu dây biến tần LS

Đấu dây biến tần LS được chia thành 2 phần là đấu dây động lực và đấu dây điều khiển. Được thực hiện như sau:

+ Đấu dây động lực:

Ở cách đấu này, nếu là nguồn 3 pha sẽ là 3 cực R, S, T. Trường hợp 1 pha là R, T. Trong đó, động cơ sẽ được đấu vào U, V, W. Và các điểm B1, B2 làm nhiệm vụ gắn điện trở hãm động năng. Đối với loại biến tần LS có công suất 11kW đến 22kW sẽ có thêm cuộn kháng DC. Cách đấu dây động lực được thực hiện theo sơ đồ dưới đây:

Cách đấu dây động lực cho dòng 11kW – 22kW

Cách đấu dây động lực cho dòng 7,5kW

+ Đấu dây điều khiển: Cách đấu này được thể hiện rõ nhất theo hình vẽ dưới đây:

Xem thêm:
Cách lắp đặt điện trở xả cho biến tần
Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động của biến tần
9 lỗi thường gặp ở biến tần


Hà Nội

Trụ sở chính


1800.6345

1900.6536

hoplong.com

[email protected]

Chi nhánh

We Are Everywhere



Hệ thống chi nhánh

Văn phòng: 87 Lĩnh Nam, Hà NộiKho: 946 Bạch Đằng, Hà NộiNhà máy: 22/64 Sài Đồng , Hà NộiCN1: 27 Vũ Giới – Bắc NinhCN2: 465 Chợ Hàng Mới – Hải PhòngCN3: 69 Nguyễn Lai – Đà NẵngCN4: 181/1 TTN17, Q12, TPHCM


Hợp Long Social

Theo dõi chúng tôi

Theo dõi Hoplong trên mạng xã hội để cập nhật các thông tin và hoạt động mới nhất.