Bài viết chia sẻ kiến thức kỹ thuật tự động hóa và kỹ thuật điện

10/08/2021
admin_qj71lp21g.jpg

Bất kỳ thiết bị nào khi sử dụng thì không thể tránh được việc mắc lỗi. Đối với PLC Mitsubishi thì thường mắc các lỗi gì? Cách khắc phục ra sao? là các câu hỏi được nhiều người quan tâm. Trong nội dung bài chia sẻ này, Hợp Long sẽ giải đáp chi tiết các băn khoăn trên cho bạn tham khảo.

Để có thể khắc phục được lỗi thì đầu tiên, bạn cần xác định được chính xác vị trí xảy ra lỗi. Để từ đó có các biện pháp xử lý phù hợp. Thông thường, theo kinh nghiệm của chúng tôi thì đến 80% các sự cố của PLC Mitsubishi thường nằm ở các module I/O hoặc các thiết bị ngoại vi.

Network Module Q Mitsubishi được phân phối chính thức bởi Hợp Long

Các vấn đề thường gặp ở nguồn của PLC Mitsubishi và cách khắc phục

Để xác định được các vấn đề thường gặp và cách khắc phục của nguồn PLC Mitsubishi, bạn thực hiện kiểm tra các yếu tố sau:

+ Cần kiểm tra lại các nguồn cấp, dây dẫy để tìm ra và khắc phục các mối nối đã lỏng hoặc bị ăn mòn trong quá trình sử dụng

+ PLC đóng vai trò cấp nguồn cho một số thiết bị ngoại vi. Do đó, bạn kiểm tra lại các nguồn ra từ PLC xem có nằm trong phạm vi điện áp định mức cho phép hay không?

+ Tiến hành đo điện rò, giá trị đo được phải nhỏ hơn các thông số theo quy định của nhà sản xuất. Nếu số liệu đo được lớn hơn thì sẽ gây ảnh hưởng đến bộ nhớ và bộ vi xử lý của PLC.

+ Kiểm tra nguồn pin, điện áp của Pin phải nằm trong ngưỡng giá trị cho phép.

Các vấn đề và cách khắc phục về lỗi bộ nhớ của PLC

+ Mỗi PLC đều sẽ có phương pháp riêng để kiểm tra lỗi này. Nhưng hầu hết là thực hiện so sánh các chương trình hiện có với một chương trình được sao lưu trên PLC. Do đó, bạn cần phải kết nối PLC với một chiếc máy tính. Sau đó, tiến hành tải lên chương trình hiện ở PLC, rồi so sánh với chương trình đã được sao lưu trước đó.

+ Khi thực hiện cần đảm bảo bản sao lưu này là đúng. Mục đích là dựa vào đó để kiểm tra chương trình trên PLC.

I/O MODULE Q Mitsubishi phân phối chính thức bởi Hợp Long

Khắc phục sự cố Digital Input trên PLC Mitsubishi 

  • Digital Input có chức năng để xác định trạng thái ON/OFF của tín hiệu. Hoặc để nhận trạng thái đó từ thiết bị ngoại vi truyền về cho PLC. Hầu hết tất cả các module đầu vào số đều có thể phát hiện được sự thay đổi của điện áp theo dải/theo mức. Ngõ vào thông thường sẽ xảy ra lỗi khi trạng thái trong chương trình báo OFF. Trong thực tế thì lại đang có trạng thái ON và ngược lại.
  • Nguồn của các thiết bị ngoại vi thường không cấp bởi module đầu vào. Do đó, bạn cần phải biết được thiết bị ngoại vi sử dụng nguồn từ đầu. Module đầu vào hiện nay có 2 loại là: cách ly và không cách ly.

+ Module cách ly, mỗi ngõ vào sẽ độc lập, không ảnh hưởng lẫn nhau

+ Module không cách ly, các nguồn sẽ bị ảnh hưởng lẫn nhau do đầu của các ngõ vào được nối chung.

  • Tiến hành kết nối thiết bị ngoại vi với đầu vào trên Module. Sau đó sử dụng đồng hồ để đo điện áp tại đầu vào. Bật thiết bị ngoại vi và quan sát xem điện áp có thay đổi khi thiết bị ngoại vi thay đổi trạng thái không?

+ Nếu không, có khả năng dây dẫn hoặc thiết bị ngoại vi bị hỏng.

+ Nếu điện thay đổi nhưng trạng thái chương trình không đổi thì bạn nên thay module đầu vào.

  • Nếu module vẫn hoạt động tốt nhưng trạng thái chương trình không đúng. Thì vấn đề có thể do thiết bị truyền tín hiệu từ module về bộ điều khiển PLC.

Trên đây là chia sẻ chi tiết của Hợp Long về các sự cố thường gặp ở PLC Mitsubishi và cách khắc phục. Hy vọng với những thông tin hữu ích trên, bạn đọc đã có được câu trả lời cho mình về vấn đề thắc mắc. Hợp Long – đơn vị cung cấp thiết bị tự động hóa số 1 Việt Nam. Liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn, giải đáp nhanh và chính xác nhất.
Xem thêm:
Hướng dẫn lệnh lập trình Timer định thời PLC Siemens S7-1200
Nên lựa chọn PLC hay mạch vi xử lý điều khiển?


10/08/2021
mach-ham-dong-nang.jpg

Trong một số ứng dụng để rút ngắn thời gian dừng của động cơ, người ta dùng các phương pháp phanh động cơ. Mạch sao đây dùng phương pháp thắng động cơ bằng hãm động năng.
Đầu tiên sau khi bấm dừng lập tức ngắt nguồn điện 3 pha cấp cho động cơ, và cấp nguồn 1 chiều vào 2 dây của động cơ. Nguồn 1 chiều này sẽ tạo ra từ trường đứng yên giữ trục quay động cơ ngừng quay. Sau khi động cơ dừng thì ngắt nguồn điện 1 chiều.

Nguyên lý hoạt động:

+ Khi nhấn ON thì contactor 1 hút điều khiển động cơ hoạt động.
+ Khi nhấn OFF thì contactor 1 ngắt điện 3 pha cấp cho động cơ. Đồng thời contactor 2 hút, đưa nguồn 1 chiều sau khi chỉnh lưu vào 2 dây của động cơ. Timer bắt đầu đếm thời gian.
+ Khi Timer đếm đến thời gian đặt trước thì ngắt nguồn 1 chiều.
+ Bật công tắt SW để sử dụng thắng động năng, để hở nếu muốn động cơ dừng tự do
Xem thêm:
Mạch điều khiển 2 máy bơm chạy luân phiên
Chi tiết 15 mạch ứng dụng khởi động từ đơn và kép


31/07/2021
quy-uoc-mau-day-dien-1.jpg

Dây điện là điều cần thiết và là thiết bị cung cấp nguồn điện để phục vụ các nhu cầu của cuộc sống con người. Hiện nay, trên thị trường, dây dẫn điện có rất nhiều màu sắc khác nhau. Nhà sản xuất thiết bị điện tạo ra các loại màu sắc khác nhau đều có dụng ý phục vụ cho một mục đích riêng. Vậy làm thế nào để hiểu hết được chúng?

1/ Theo tiêu chuẩn IEC

2/ Theo tiêu chuẩn Mỹ US NEC

3/ Theo điện lực Việt Nam

Ở nước ta hiện nay, màu sắc dây điện hiện vẫn đang sử dụng theo tiêu chuẩn IEC phiên bản cũ (trước năm 2006).

Giải đáp dây điện màu đỏ là âm hay dương?

Xét quy định màu dây điện theo Điện lực Việt Nam, tức tiêu chuẩn IEC cũ, thì dây điện có màu đỏ là dương. Thế nhưng, tùy theo mỗi tiêu chuẩn và mỗi loại điện khác nhau mà dây điện sẽ có ý nghĩa riêng biệt. Chính bởi vậy, trước khi sửa chữa hay lắp đặt điện, bạn nên kiểm tra kĩ để đảm bảo an toàn nhất.
Xem thêm:
Khuyến cáo lựa chọn cầu dao tự động theo tiết diện dây dẫn điện
Hướng Dẫn Chọn Tiết Diện Dây Dẫn Phù Hợp Công Suất


27/07/2021
lenh-lap-trinh-timer-dinh-thoi-1.jpg

Trong quá trình lập trình plc siemens s7-1200 chạy cho máy móc thực tế thường đòi hỏi chúng ta phải xử lý thao tác liên quan tới thời gian như delay tín hiệu hoặc out ngõ ra. Vì vậy mà ta cần phải nắm về cách sử dụng timer định thời khi viết code cho plc siemens s7-1200, mời các bạn cùng abientan tìm hiểu qua bài viết sau đây.
Ví dụ tiêu biểu nhất trong quá trình lập trình plc bắt buộc chúng ta phải sử dụng timer đó chính là bài toán lập trình cột đèn giao thông xanh đỏ vàng. Người viết chương trình plc bắt buộc phải dùng timer định thời để lập trình đúng thời gian bật và tắt lần lượt đèn xanh đỏ vàng.

1/ Timer nhận xung cạnh lên trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng khi ngõ vào timer có xung cạnh lên thì ngõ ra Q của timer này sẽ out ra trong 1 khoảng thời gian cài đặt ở giá trị PT. Còn ET là thời gian của bộ đếm.
Theo như ví dụ trên khi M0.0 chuyển từ 0=>1 thì Q0.0 sẽ ON trong 10,000ms sau đó tự tắt.

2/ Timer On delay trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng khi ngõ vào IN lên 1 thì ngõ ra Q sẽ delay một khoảng thời gian cài đặt ở PT sau đó lên 1, khi ngõ vào IN xuống 0 thì ngõ ra Q lập tức xuống 0.
Ví dụ như hình trên thì khi M0.0 từ 0=>1 thì timer sẽ đếm cho đủ 10s sau đó bật Q0.0 lên 1.

3/ Timer Off delay trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng khi ngõ vào IN chuyển từ 1=>0 thì timer sẽ đếm sau khoảng thời gian cài đặt ở PT thì sẽ chuyển Q từ 1=>0. Còn nếu ngõ vào từ 0=>1 thì ngõ ra Q chuyển lập tức từ 0=>1
Như ví dụ trên khi M0.00 từ 1=>1 thì sau 10s Q0.0 sẽ từ 1=>0

4/ Timer On delay có nhớ trên PLC Siemens S7-1200

Chức năng: tương tự như timer on delay tuy nhiên khi ngõ IN chuyển xuống 0 thì giá trị timer vẫn giữ và khi IN lên 1 thì tiếp tục đếm từ giá trị này. Lệnh này có thêm ngõ vào R để reset timer.
Mô tả ví dụ: khi M0.0 chuyển từ 0=>1 thì timer bắt đầu đếm cho đủ 10s sau đó ON Q0.0. Nếu trong quá trình chưa đủ 10s mà M0.0 bị chuyển về 0 thì giá trị timer lưu lại và để lần sau đếm tiếp.

27/07/2021
Diode-la-gi.jpg

Bạn đang cần tìm hiểu thông tin về Diobe như Diobe là gì? Nguyên lý hoạt động như thế nào? Hay Diobe hiện có mấy loại? nhưng chưa tìm được nguồn thông tin chính xác. Trong nội dung bài chia sẻ này Hợp Long sẽ giải đáp tất cả các câu hỏi trên cho bạn đọc tham khảo. Hy vọng, bài viết sẽ nhận được sự quan tâm, yêu thích của bạn đọc.

Khái niệm Diobe

Diobe là một loại linh kiện điện tử bán dẫn được chế tạo từ các hợp chất như Silic, Photpho và Bori. 3 nguyên tố này khi được pha với nhau sẽ tạo ra 2 lớp bán dẫn là bán dẫn loại N và loại P.

Một cực của diobe sẽ đấu với lớp P được gọi là Anot, cực còn lại đấu với lớp N được gọi là Katot.

Đặc điểm nổi bật của Diobe đó là chỉ cho dòng điện đi từ A sang K mà không có chiều ngược lại.

Các loại Diobe hiện nay và công dụng trong mạch điện

Diobe hiện được phân thành các loại chính như sau:

+ Diobe chỉnh lưu: Loại Diobe này thường hoạt động ở dải tần số thấp, chịu dòng điện lớn và có áp ngược chịu đựng dưới 1000V. Những loại Diobe này thường được sử dụng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều sang dòng điện một chiều.

+ Diobe phát quang: Là những loại đèn LED được sử dụng để làm đèn báo, đèn quảng cáo, đèn chiếu sáng công trường,…

+ Diobe xung: Gồm những loại Diobe có tần số cao từ vài chục kilo Hecz đến Mega Hecz. Các loại Diobe này thường sửu dụng trong các thiết bị điện tử cao tần, bo nguồn xung….

+ Diobe ổn áp zenner: Diobe này thường được sử dụng trong các mạch điện áp thấp.

Nguyên lý hoạt động của Diobe

Như đã nói ở trên, Diobe chỉ cho phép dòng điện đi từ Anot sang Katot. Có thể nói rằng Diobe chính là một van điện một chiều. Trong nhiều trường hợp, người dùng chỉ muốn dòng điện đi theo một chiều cố định thì cần phải sử dụng Diobe.

Tuy nhiên, có một điểm bất lợi mà người dùng cần phải biết khi sử dụng Diobe. Đó là Diobe có thể gây ra sụt áp. Cụ thể, ví dụ bóng đèn của bạn không được cấp trực tiếp nguồn điện 12V mà chỉ còn 11.3V do Diobe đã gây ra sụt áp mất 0.7V trên đó.

Ứng dụng của Diobe trong thực tế

Trong thực tế cuộc sống, Diobe được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như:

+ Để chỉnh lưu dòng điện: Biến dòng xoay chiều thành dòng một chiều

+ Để bảo vệ chống cắm nhầm cực: Có rất nhiều thiết bị điện tử một chiều không cho phép cấp nguồn ngược cực. Nếu ngược cực thì thiết bị sẽ hỏng. Do đó, để có thể bảo vệ thiết bị an toàn thì người ta thường sử dụng thêm một Diobe trước khi bắt ra cực của thiết bị để chỉ cho dòng điện 1 chiều đi qua.

Trên đây là 1 vài ứng dụng của Diobe trong thực tế. Trong phần chia sẻ, Hợp Long đã giải đáp chi tiết tất cả các băn khoăn trên để bạn đọc tham khảo. Bất cứ thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn, giải đáp chi tiết.
Xem thêm:
Tổng quan về thiết bị đóng cắt
Contactor – Cấu tạo và nguyên lý làm việc


19/07/2021
huong-dan-cai-dat-cac-dong-bien-tan.jpg

Mọi thứ đều trở nên đơn giản và dễ dàng khi Quý khách hàng mua và sử dụng dịch vụ của Hợp Long. Dưới đây là hướng dẫn vô cùng chi tiết các bước cài đặt biến tần, giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí.
Hãy theo dõi hoplongtech và ghé thăm kênh youtube https://www.youtube.com/channel/UCVAAwrppS45yC10KcpjKsqg của chúng tôi để nhận thêm nhiều thông tin bổ ích nhé ^^
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần ATV610 Schneider chạy RUN STOP
✔️ Hướng dẫn cài đặt Biến tần ATV610 Schneider chạy RUN STOP trên mặt và chỉnh tần số bằng biến trở ( chiết áp) ngoài :
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần ATV310 schneider đơn giản và chính xác
✔️ Hướng dẫn cài đặt Biến tần ATV320 Schneider chạy 8 cấp tốc độ
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần LS IG5H chạy PID
✔️ Hướng dẫn cài đặt Biến tần LS IS7 điều khiển nhiều cấp tốc độ
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần LS H100 chạy RUN STOP đơn giản
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần Delta MS300 cơ bản
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần Delta MS300 nhận tín hiệu Analog
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần LS H100 chạy Tăng Giảm tần số bằng nút nhấn
✔️ Hướng Dẫn Cài Đặt Và Đấu Nối Cơ Bản Biến Tần MD200
✔️ Hướng dẫn cài đặt biến tần Mitsubishi FR-CS80

15/07/2021
cai-dat-atv610-1.jpg

Biến tần ATV610 Schneider được xem là thiết bị ứng dụng rất rộng rãi trên thị trường, tích hợp các chức năng thông minh, hiện đại đem lại hiệu quả cao trong công việc.

Thông số cần cài đặt biến tần ATV610 Schneider

1/ Reset biến tần ATV610 về mặc định nhà sản xuất

ATV610: (6) File management / (6.2) Factory Setting / Parameter Group List = All &

(6) File management / (6.2) Factory Setting /  Go to factory Setting -> nhấn nút (OK) -> Biến tần sẽ về mặc định nhà sản xuất.

2/ Khai báo thay đổi tần số bằng biến trở ngoài (Chân: COM, AL1, 10V)

ATV610: (4) Complete setting / (4.3) Command and Reference/ Ref Freq 1 Config= AL1.

3/ Khai báo chạy bằng nút nhấn Run/Stop trên bàn phím

ATV610: (4) Complete setting / (4.3) Command and Reference/ Control Mode= Separater.

(Sau khi cài (Control Mode = Separater)  thì hàm Cmd Channel1 mới xuất hiện)

(4) Complete setting / (4.3) Command and Reference/ Cmd Channel1= HMI.

4/ Cài đặt thời gian tăng tốc (ACC)

ATV610: Simply Start / Simply Start / Acceleration = Thời gian tăng tốc  (0.0~999.9s)

5/ Cài đặt thời gian giảm tốc (DEC)

ATV610: Simply Start / Simply Start / Acceleration = Thời gian giảm tốc (0.0~999.9s)

6/ Cài đặt giới hạn tốc độ thấp (LSP)

ATV610: Simply Start / Simply Start / Low Speed = Giới hạn tốc độ thấp (0.0~ High speed Hz)

7/ Cài đặt giới hạn tốc độ cao (HSP)

ATV610: Simply Start / Simply Start / High Speed = Giới hạn tốc độ cao (Low Speed~Max frequency Hz).

8/ Cài đặt tần số MAX cho biến tần (MAX FREQUENCY)

ATV610: Complete setting / Motor parameter / Max frequency = (10.0~400.0HZ)

9/ Cài đặt tần số cơ bảng cho biến tần (Base Frequency)

ATV610: Complete setting / Motor parameter / Nominal Motor Freq = (40.0~500.0HZ)

10/ Chọn Relay 1 làm relay báo lỗi

ATV610: (4) Complete setting / (4.2) Input-Output / R1 configuration / R1 assignment = Operating State “Fault”

11/ Chọn Relay 2 làm relay báo chạy

ATV610: (4) Complete setting / (4.2) Input-Output/  R2 configuration / R2 assignment = driver Running.

12/ Chọn chân AQ1 làm ngõ ra tần số, tín hiệu là 0~10 VDC

ATV610: (4) Complete setting / (4.2) Input-Output/ AQ1 configuration / AQ1 assignment = Motor freq.

(4) Complete setting / (4.2) Input-Output/ AQ1 configuration / AQ1 type = Voltage.

13/ Tắt chế độ kiểm tra mất pha ngõ ra

ATV610: (4) Complete setting / (4.6) Error warning handling / Output phase Loss / In phase

Loss Assign…/ No error Trigered

14/ Tắt chế độ kiểm tra mất pha ngõ vào

ATV610: (4) Complete setting / (4.6) Error warning handling / Input phase Loss / Input phase Loss Assig…/ Ignore

15/ Cài đặt thông sô động cơ cho biến tần

ATV610: Main Menu / 4. Complete setting / 4.1 Motor parameters

  1. Basic frequency = Tần số điện lưới = 50 (IEC) hoặc 60 (NEMA) (Thường cài 50)
  2. Nominal motor power = Công suất động cơ (kW) (Thường cài theo thông số motor)
  3. Nom motor voltage = Điện áp định mức động cơ (V) (Thường cài theo thông số motor)
  4. Nom motor current = Dòng định mức động cơ (A) (Thường cài theo thông số motor)
  5. Nominal motor freq = Tần số định mức động cơ (Hz) or Tần số cơ bản (Base freq)
  6. Nominal motor speed = Tốc độ định mức động cơ (rpm) (Thường cài theo thông số motor)
  7. Auto tuning = Apply auto tuning (Biến tần sẽ dò lại các thông số motor)

Sơ đồ Domino ATV610

Sơ đồ Sink/Source

Sơ đồ kết nối biến trở

Xem thêm:
Sơ đồ đấu chân của biến tần
9 lỗi thường gặp ở biến tần


09/07/2021

Lựa chọn cầu dao tự động theo tiết diện dây điện là điều rất quan trọng trong khi thi công lắp đặt hệ thống điện dân dụng. Tiết diện dây dẫn và cường độ dòng điện phụ thuộc vào công suất của thiết bị điện.

Để có 1 hệ thống điện an toàn cho cả gia đình thì việc lựa chọn, lắp đặt các cầu dao tự động (MCB) là rất quan trọng. Tại mỗi vị trí, mỗi thiết bị cụ thể, đơn vị thiết kế bản vẽ thi công điện dân dụng phải tính toán công suất của từng thiết bị, để có thể bố trí lắp đặt dây dẫn cũng như cầu dao tự động đúng công suất.

Sơ đồ mạng điện an toàn chuẩn của Schneider

Theo các nghiên cứu của các chuyên gia và của nhà sản xuất thiết bị điện trên thế giới thì mỗi loại dân điện và cầu dao tự động (CB) có công suất cũng như tiết diện dây khác nhau. Là nhà sản xuất thiết bị điện toàn cầu, thiết bị điện Schneider đưa ra sơ đồ mạng điện an toàn chuẩn như sau:

Khuyến cáo lựa chọn cầu dao tự động theo tiết diện dây dẫn điện:


07/07/2021
cau-tao-bien-tro.jpg

Bạn đang băn khoăn biến trở là gì? Có cấu tạo, nguyên lý hoạt động ra sao? Hay biến trở hiện có những loại nào? Tất cả các câu hỏi đó sẽ được Hợp Long giải đáp chi tiết trong phần chia sẻ bên dưới.

Khái niệm biến trở

Biến trở là các thiết bị có điện trở thuần có thể được biến đổi theo ý muốn của người sử dụng. Chúng được sử dụng trong các mạch điện để điều chỉnh hoạt động mạch điện.

Điện trở thiết bị có thể được thay đổi bằng cách thay đổi chiều dài của dây dẫn điện trong thiết bị hoặc bằng các tác động khác như ánh sáng, nhiệt độ, bức xạ điện từ….

Biến trở trong sơ đồ mạch điện thường được biểu diễn dưới 3 hình dạng sau:

Cấu tạo của biến trở

Biến trở được cấu tạo từ 3 bộ phận chính:

Cuộn dây làm bằng hợp kim có điện trở suất lớn

Con chạy/Chân chạy: Chạy dọc cuộn dây để làm thay đổi giá trị trở kháng

Chân ngõ ra có 3 chân: Các cực được làm bằng kim loại. 2 cực được cố định ở đầu điện trở, cực còn lại di chuyển hay được gọi là cần gạt. Vị trí cần gạt trên dải điện trở sẽ quyết định giá trị biến trở.

Vật liệu tạo ra biến trở

+ Carbon (biến trở than): Đây là vật liệu phổ biến nhất với chi phí giá thành rẻ. Thường được sản xuất với số lượng lớn nhưng độ chính xác không cao.

+ Dây cuốn: Thường sử dụng dây Nichrome với độ cách điện cao. Được sử dụng cho các ứng dụng công suất cao.

+ Nhựa dẫn điện: Gặp trong các ứng dụng âm thanh cao cấp.

+ Carmet: Đây là loại vật liệu ổn định, tuy nhiên tuổi thọ thấp, giá thành lớn.

Nguyên lý hoạt động biến trở

Biến trở có công dụng để làm thay đổi điện trở. Biến trở là các dây dẫn được tách rời thành các đoạn dài ngắn khác nhau. Trên thiết bị sẽ có các núm vặn hay vi mạch điều khiển. Khi điều khiển núm vặn các mạch kín sẽ tiến hành thay đổi chiều dài dây dẫn khiến điện trở trong mạch thay đổi.

Trong thực tế, việc thiết kế mạch điện tử luôn có sai số nên khi thực hiện điều chỉnh mạch điện thì phải sử dụng biến trở. Lúc này biến trở có công dụng phân dòng, phân áp trong mạch.

Các loại biến trở hiện nay

Mỗi loại biến trở sẽ có giá trị điện trở khác nhau. Chúng phụ thuộc vào vị trí của cực chạy trên dải điện trở. Do đó, người dùng có thể điều chỉnh giá trị điện trở suất để kiểm soát điện áp.

Để làm được thì giữa 2 cực cố định của biến trở sẽ đặt 1 dải điện trở. Cực thứ 3 di động sẽ di chuyển trên dải điện trở đó.

Trở kháng của vật liệu sẽ tỷ lệ thuận với chiều dài của vật liệu. Do đó, khi chúng ta thay đổi vị trí cực thứ 3 trên dải điện trở cũng có nghĩa là thay đổi chiều dài vật liệu từ đó dẫn tới thay đổi giá trị điện trở.

Biến trở hiện được chia thành 4 loại:

+ Biến trở tay quay

+ Biến trở con chạy

+ Biến trở than

+ Biến trở dây cuốn

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về biến trở, cấu tạo, nguyên lý hoạt động. Bất cứ băn khoăn, thắc mắc, Quý khách liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn.


01/07/2021
cuon-khang-la-gi.gif

Cuộn kháng là gì? Có cấu tạo, công dụng như thế nào trong công nghiệp? là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Thấu hiểu được điều đó, trong nội dung bài chia sẻ này, Hợp Long sẽ giải đáp chi tiết các băn khoăn trên. Mời bạn đọc tham khảo.

Cuộn kháng là gì?

Cuộn kháng là thiết bị quan trọng trong hệ thống điện công nghiệp để hệ thống hoạt động trơn tru. Cuộn kháng có thể lọc được sóng hài, vô cùng hữu ích trong trường hợp điện áp dòng điện của mang lưới bị biến dạng.

Nói cách khác, cuộn kháng là một linh kiện điện tử có chứa từ trường. Là một cuộn dây điện cảm có điện kháng không đổi. Được sử dụng để hạn chế dòng ngắn mạch, duy trì 1 giá trị điện áp ở mức nhất định khi có sự thay đổi về điện áp.

Cấu tạo của cuộn kháng

Hiện cuộn kháng được cấu tạo bởi 1 cuộn dây và được quấn quanh lõi sắt. Khi cho dòng điện đi qua cuộn dây thì sinh từ trường. Và từ trường này sẽ sinh ra áp cảm ứng để hãm lại biến thiên dòng trong cuộn kháng.

Phân loại cuộn kháng

Để phân loại cuộn kháng được chính xác. Chúng ta sẽ phân loại theo điện áp và công dụng. Cụ thể:

Phân loại cuộn kháng theo công dụng:

+ Cuộn kháng bảo vệ biến tần

+ Cuộn kháng bảo vệ thiết bị điện công nghiệp

Phân loại cuộn kháng theo điện áp

+ Cuộn kháng hạ thế: được sử dụng với điện áp từ 440V đến 1000V

+ Cuộn kháng trung thế: được sử dụng với điện áp từ 1000V trở lên

Chức năng của cuộn kháng

+ Chúng ta có 2 loại cuộn kháng cho biến tần đó là cuộn kháng đầu vào biến tần và cuộn kháng đầu ra biến tần. Chức năng của cuộn kháng để ổn định dòng để động cơ hoạt động trơn tru khi thay đổi tần số, thay đổi tốc độ.

+ Cuộn kháng bảo vệ thiết bị điện công nghiệp: Bảo vệ tụ bù, relay bù, bảo vệ thiết bị đóng cắt. Cụ thể, cuộn kháng kết hợp với tụ bù để loại bỏ những thành phần sóng hài làm tăng chất lượng điện cho hệ thống. Kết hợp cuộn kháng với tụ bù thành mạch LC, tần số này phụ thuộc vào độ tự cảm của cuộn kháng và điện dung của tụ bù.

Trên đây là chia sẻ của Hợp Long về cấu tạo, chức năng, ứng dụng của cuộn kháng. Hy vọng với các thông tin trên, quý khách đã có được những thông tin cần thiết cho bản thân mình về cuộn kháng. Bất cứ thắc mắc, quý khách liên hệ Hotline 1900 6536 để được tư vấn chi tiết, chính xác nhất.
Xem thêm:
Động cơ điện 1 chiều là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động?
6 sơ đồ điều khiển động cơ lồng sóc thường dùng


Hà Nội

Trụ sở chính


1800.6345

1900.6536

hoplong.com

[email protected]

Chi nhánh

We Are Everywhere



Hệ thống chi nhánh

Văn phòng: 87 Lĩnh Nam, Hà NộiKho: 946 Bạch Đằng, Hà NộiNhà máy: 22/64 Sài Đồng , Hà NộiCN1: 27 Vũ Giới – Bắc NinhCN2: 465 Chợ Hàng Mới – Hải PhòngCN3: 69 Nguyễn Lai – Đà NẵngCN4: 181/1 TTN17, Q12, TPHCM


Hợp Long Social

Theo dõi chúng tôi

Theo dõi Hoplong trên mạng xã hội để cập nhật các thông tin và hoạt động mới nhất.