Bài viết chia sẻ kiến thức kỹ thuật tự động hóa và kỹ thuật điện

12/03/2021
1-1-e1615533537135.jpg

Hôm nay, HopLongTech sẽ giới thiệu về năm thuật toán tìm kiếm cùng với việc triển khai chúng trong C ++ và Java.

– Thuật toán Linear Search
– Thuật toán Binary Search
– Thuật toán Ternary Search
– Thuật toán Jump Search
– Thuật toán Exponential Search

1. Thuật toán Linear Search


Đây là thuật toán đơn giản nhất trong tất cả các thuật toán tìm kiếm. Trong kiểu tìm kiếm này, một hoạt động tìm kiếm liên tiếp được diễn ra qua tất cả từng phần tử. Mỗi phần tử đều được kiểm tra và nếu tìm thấy bất kỳ kết nối nào thì phần tử cụ thể đó được trả về; nếu không tìm thấy thì quá trình tìm kiếm tiếp tục diễn ra cho tới khi tìm kiếm hết dữ liệu.
– Độ phức tạp về thời gian: O 
– Độ phức tạp không gian: O (1)
Dưới đây là một ví dụ việc triển khai tìm kiếm tuyến tính trong C ++

Không có mô tả ảnh.

2. Thuật toán Binary Search


Binary Search – tìm kiếm nhị phân, còn gọi là tìm kiếm nửa khoảng, tìm kiếm logarit, hay binary chop, là một thuật toán tìm kiếm xác định vị trí của một giá trị cần tìm trong một mảng đã được sắp xếp. Thuật toán tiến hành so sánh giá trị cần tìm với phần tử đứng giữa mảng.
– Độ phức tạp thời gian: O (log [n]) trong đó cơ số của log = 2
– Độ phức tạp của không gian: O (1) để thực hiện lặp trong khi O (log [n]) để thực hiện đệ quy vì với mỗi lần gọi đệ quy, một ngăn xếp mới được tạo ra.
Dưới đây là cách triển khai đệ quy của tìm kiếm nhị phân trong Java. Để thực hành, hãy cố gắng tự viết bản triển khai lặp đi lặp lại. Ví dụ:

Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'public int binarySearchRecursive( int { int int int target) // RECURSIVE IMPLEMENTATION OF BINARY SEARCH int mid (1+r)/2; // base case checks if array is empty or not if (.1= a[mid]) t return binarySearchRecursive(a, mid+1, , target): } // recursive case 2 else { return binarySearchRecursive(a, 1, mid-1, target); removes right array }'

3. Thuật toán Ternary Search


Tương tự với thuật toán tìm kiếm nhị phân, Ternary Search – Tìm kiếm tam phân là một kỹ thuật trong khoa học máy tính dùng để tìm kiếm giá trị lớn nhất (maximum) hay nhỏ nhất (minimum) của một unimodal function, và đây cũng là một ví dụ ứng dụng lớp thuật toán Chia để trị (divide and conquer).
– Độ phức tạp thời gian: O (log [n]) trong đó cơ số của log = 3
– Độ phức tạp của không gian: O (1) để thực hiện lặp lại trong khi O (log [n]) để thực hiện đệ quy

Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết '#include using namespace std; int ternaryI(int a[], int int ) int = =n-1; while( r-1>=0 partiton (-1)3) 1+partiton; int mid2 partiton; if target [mid1]) return mid1; else target return else target mid1-1; target mid2+1; [mid2]) else a[mid1] a[mid2] else mid1+1; =mid2-1; while ends return -1; function ends int main() int arr[] int 10; target int tsi ternaryI(arr, target, n); cout "Result TSI

4. Thuật toán Jump Search

Cơ chế của Jump Search đó là tìm ra một hệ số nhảy được tính bằng : Căn bậc hai của số phần tử. Từ hệ số tìm được, Jump Search sẽ thực hiện nhảy phần tử theo hệ số để tìm ra phần từ lớn hơn giá trị tìm kiếm. => Phần tử tìm kiếm sẽ nằm trong khoảng của nhảy mà chứa phần từ lớn hơn giá trị tìm kiếm ở trên.
– Độ phức tạp về thời gian: O (log [sqrt (n)])
– Độ phức tạp của không gian: O (1) để triển khai lặp lại trong khi O (log [sqrt (n)]) để triển khai đệ quy

Ví dụ:

Không có mô tả ảnh.

5. Thuật toán Exponential Search

Exponential Search là một cải tiến so với tìm kiếm nhị phân. Nó hoạt động trên một mảng được sắp xếp nhất định. Thay vì thực hiện tìm kiếm nhị phân trên toàn bộ tập dữ liệu, chúng ta tìm một khối có giá trị đích và sau đó thực hiện tìm kiếm nhị phân trong khối nhỏ đó. Để tìm khối, chúng ta lấy chỉ số (1) và kiểm tra giá trị của nó với giá trị đích. Nếu mục tiêu nhiều hơn giá trị chỉ mục này, thì chúng ta nhân đôi độ dài của khối hiện tại và kiểm tra chỉ mục (2) và tiếp tục làm điều này cho chỉ mục (4), (8), (16), v.v. cho đến khi tìm ra khối thích hợp. Vì toàn bộ hoạt động của khối này xảy ra trong 1–2–4–8–16-…, đó là lý do tìm kiếm này được gọi là tìm kiếm theo cấp số nhân.
– Độ phức tạp về thời gian: O (log [i]) trong đó i là chỉ số của phần tử cần tìm kiếm
– Độ phức tạp không gian: O (1) khi chúng ta sử dụng lặp đi lặp lại tìm kiếm nhị phân trong khi O (log [i]) để thực hiện đệ quy tìm kiếm nhị phân.

Ví dụ:

Có thể là hình ảnh về ‎văn bản cho biết '‎package search; public class Exponential extends Binary public int expoSearch( int[] ,ه int target) { int bound 1; while bound a.length && target bound 2; a[bound]) This below while loop does the same job while bound a.length) if target

5 thuật toán này không phải là những thuật toán tìm kiếm duy nhất hiện có. Còn một số thuật toán tìm kiếm phố biển khác như Tìm kiếm Nội suy hay Tìm kiếm Fibbonaci. Nhưng nếu bạn chú ý quan sát, bạn sẽ nhận ra tìm kiếm bậc ba, bước nhảy và hàm mũ chẳng qua là một bản sửa đổi của tìm kiếm tuyến tính hoặc nhị phân. Và trường hợp của phép nội suy và tìm kiếm fibonacci cũng vậy.

Do đó, nếu bạn thành thạo với tìm kiếm tuyến tính và nhị phân, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt được bất kỳ thuật toán tìm kiếm nào trong số này.


09/03/2021
bo-dieu-khien-nhiet-do-dieu-khien-van-tuyen-tinh.jpg

Khái niệm bộ điều khiển nhiệt độ

Bộ điều khiển nhiệt độ là thiết bị được sử dụng để đo lường và kiểm soát hoàn toàn nhiệt độ tại một khu vực nhất định nào đó. Đặc biệt, không chỉ nhiệt độ, thiết bị này còn có khả năng đo và kiểm soát cả độ ẩm. Đây được đánh giá là thiết bị không thể thiếu cho các khu vực cần đo và kiểm soát nhiệt độ.

Phương pháp hoạt động của bộ điều khiển nhiệt độ

Bộ điều khiển nhiệt độ có 3 phương pháp hoạt động chính:

+ Điều khiển PID

+ Kiểm soát điều khiển

+ Kiểm soát nhiệt độ theo tỷ lệ

Cụ thể đặc điểm của các phương pháp như sau:

Điều khiển PID: là dạng điều khiển theo tỷ lệ với tích phân kết hợp dẫn xuất. Nó có khả năng kiểm soát tương ứng với 2 điều chỉnh bổ sung. Đồng thời còn tạo ra sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các bộ phận trong bộ điều khiển.

Hình thức điều khiển này thường được sử dụng trong các hệ thống có dung lượng truyền lớn và cần thay đổi thường xuyên. Lúc này, bộ điều khiển sẽ giúp bù lại phần năng lượng gây ra những thay đổi đó.

Kiểm soát điều khiển: Đây là chức năng đơn giản nhưng có vai trò vô cùng quan trọng. Khi nhiệt độ vượt quá ngưỡng cho phép, bộ điều khiển sẽ tự động thực hiện tách 2 đầu ra. Khi nhiệt độ dưới điểm đặt được bật và theo hướng ngược lại, bộ điều khiển có chức năng bật/tắt.

Kiểm soát nhiệt độ theo tỷ lệ: Đây được xem là vai trò vô cùng hữu ích của bộ điều khiển. Nó cho phép kiểm soát tỷ lệ với việc loại bỏ các chu kỳ liên quan đến bật/tắt điều khiển.

Ưu điểm của bộ điều khiển nhiệt độ

+ Giảm tiêu thụ năng lượng

+ Giúp xác định rõ vấn đề bảo trì

+ Giám sát tốt cho hệ thống

+ Giúp vận hành thiết bị một cách an toàn hơn

+ Duy trì các tiện nghi về nhiệt độ, độ ẩm

Cấu tạo cơ bản của bộ điều khiển nhiệt độ

Bộ điều khiển nhiệt độ có cấu tạo cơ bản gồm các bộ phận sau:

+ Cảm biến: là thiết bị được sử dụng để đo lường các giá trị thực, kiểm soát, kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, lưu lượng…. Đồng thời cho ra các thông tin đến bộ điều khiển.

+ Bộ điều khiển: Khi nhận được tín hiệu từ cảm biến thì nó sẽ bắt đầu thực hiện xử lý tín hiệu vào. Sau đó, nó sẽ xuất tín  hiệu đến thiết bị kiểm soát.

+ Thiết bị điều khiển: Thực hiện theo yêu cầu của bộ điều khiển đã cung cấp trước đó.

Ứng dụng của bộ điều khiển nhiệt độ

Bộ điều khiển nhiệt độ được sử dụng trong:

+ Các hệ thống gia nhiệt

+ Máy ép nhựa

+ Lò sấy, lò ấp trứng, lò nướng

+ Nồi hơi, hệ thống tạo độ ẩm, hệ thống khí nén

+ Điều khiển các loại van, điều khiển van on off, điều khiển van tuyến tính, điều khiển PID, điều khiển ON OFF.

Hợp Long – đơn vị đi đầu trong lĩnh vực thiết bị tự động hóa. Để được tư vấn chi tiết, chính xác nhất về bộ điều khiển nhiệt độ, quý khách liên hệ trực tiếp Hotline 1900 6536. Xin cảm ơn!


09/03/2021
so-do-mach-dien-ben-trong-cua-bien-tan.jpg

Bạn đang thắc mắc không biết biến tần là gì? Nguyên lý hoạt động của biến tần ra sao? Sơ đồ mạch điện như thế nào? Xem chi tiết bài chia sẻ sau của Hợp Long để được giải đáp chính xác nhất.

Khái niệm biến tần

Biến tần là một thiết bị điện được sử dụng để biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác.

Hiểu đơn giản, biến tần là thiết bị có khả năng thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây ở bên trong động cơ. Qua đó điều khiển tốc độ động cơ 1 cách vô cấp mà không cần sử dụng đến các hộp số cơ khí.

Sơ đồ mạch bên trong của một biến tần

Nguyên lý hoạt động của biến tần

Biến tần/Inverter có nguyên lý hoạt động khá đơn giản. Cụ thể:

Nguồn điện xoay chiều một pha/ba pha được chỉnh lưu. Sau đó lọc thành nguồn điện một chiều bằng phẳng nhờ bộ chỉnh lưu cầu diobe và tự điện. Do đó, cos (phi) – hệ số công suất biến tần có giá trị hoàn toàn không phụ thuộc vào tải và có Min = 0.96.

Tiếp đó, điện áp một chiều sẽ được biến đổi nghịch lưu thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Thông qua hệ IGBT bằng cách điều chỉnh độ rộng xung.

* IGBT: Trasistor lưỡng cực có cổng cách ly

* PWM: độ rộng xung

Sơ đồ chi tiết mạch điện của biến tần

Dạng sóng điện áp và dòng điện đầu ra biến tần

Nhờ công nghệ bán dẫn lực và công nghệ vi xử lý hiện nay rất phát triển, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm đi tiếng ồn cho động cơ. Đồng thời giảm tổn thất trên lõi sắt của động cơ.

Theo lý thuyết, giữa điện áp và tần số có một quy luật nhất định tùy theo chế độ điều khiển. Đối với các loại tải có momen không đổi thì tỷ số giữa tần số và điện áp không đổi.

Tuy nhiên, đối với tải bơm và quạt thì quy luật này sẽ là hàm bậc 4. Cụ thể là điện áp là hàm bậc 4 của tần số. Do đó, đặc tính momen sẽ là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm-quạt.

Lợi ích của biến tần/Inverter

Sử dụng biến tần trong nhà máy đem lại cho bạn rất nhiều lợi ích, tiết kiệm chi phí. Cùng tổng hợp lại các lợi ích của việc sử dụng biến tần:

+ Tiết kiệm năng lượng, bảo vệ thiết bị điện trong hệ thống

+ Giảm mài mòn cơ khí, bảo vệ động cơ hiệu quả

+ Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất

+ Khả năng thay đổi linh hoạt tốc độ động cơ, đáp ứng các yêu cầu công nghệ trong sản xuất.

Sử dụng biến tần cần lưu ý điều gì?

Là thiết bị vô cùng hữu dụng, khi sử dụng biến tần bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

+ Đọc kỹ thông số kỹ thuật của biến tần

+ Chỉ để người có chuyên môn kỹ thuật cao lắp đặt, đấu nối và sử dụng biến tần

+ Nên tìm hiểu kỹ các tính năng đi kèm của biến tần: chống nước, chống ăn mòn, bụi…. trước khi quyết định lắp đặt, sử dụng.

+ Bạn nên tiến hành bảo dưỡng biến tần định kỳ để đảm bảo năng suất hoạt động.

Các loại biến tần Hợp Long cung cấp chính hãng

Là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp. Hợp Long phân phối chính hãng rất nhiều loại biến tần với đa dạng công suất, hãng sản xuất. Sau đây là một vài loại biến tần được người dùng lựa chọn nhiều cho bạn đọc tham khảo.

+ Biến tần Schneider

+ Biến tần LS

+ Biến tần Siemens

+ Biến tần Omron

+ Biến tần Mitsubishi

+ Biến tần Delta

Quý khách có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về biến tần hay sở hữu biến tần chính hãng liên hệ Hợp Long qua Hotline 1900 6536. Xin cảm ơn!


08/03/2021

Nhà máy thông minh (Smart Factory) hay Connected Factory được xem là sự tiến hóa vượt bậc từ một hệ thống sản xuất tự động hóa truyền thống sang hệ thống sản xuất kết nối và linh hoạt – một hệ thống mà có thể kết nối và xử lý dữ liệu liên tục từ hoạt động sản xuất và kinh doanh để có thể tự học và thích nghi theo nhu cầu của thị trường. Để tìm hiểu cụ thể Smart Factory là gì? Xin mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Smart Factory là gì?

Smart Factory – Nhà máy thông minh (còn được biết đến là Digital Factory, Connected Factory) là thuật ngữ mô tả một môi trường nơi máy móc và thiết bị có thể cải thiện quy trình thông qua tự động hoá và tối ưu hoá. Đây là khả năng được xây dựng thông qua việc vận dụng phối hợp các công nghệ 4.0 như AI (trí tuệ nhân tạo), Big data (dữ liệu lớn), IIoT (internet của vạn vật trong công nghiệp), các hệ thống quản trị doanh nghiệp tiên tiến như ERP hay MES… Sự phối hợp này cho phép nhà máy thông minh có thể tự vận hành phần lớn các tác vụ với khả năng tự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu sản xuất.

Trong nhà máy thông minh, các quy trình cũng được chuẩn hóa nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị IoT và hệ thống phần mềm quản lý giám sát. Do đó các thiết bị có thể điều khiển từ xa với rất ít sự tham gia vận hành của con người. Thông qua cảm biến điện tử tích hợp trong dây chuyền máy móc, những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ được phát hiện và loại bỏ. Quá trình này được theo dõi và giám sát từ xa tại phòng điều khiển sản xuất trung tâm. Dữ liệu từ dưới phân xưởng được thu thập, phân tích và kết nối tới các thiết bị hiển thị kỹ thuật số, từ đó giúp nhà quản lý nắm được tình trạng hoạt động của nhà máy thông qua những màn hình lớn để theo dõi lịch sản xuất, trực quan hóa toàn bộ dây chuyền vận hành và hiệu suất thiết bị tổng thể… Có thể thấy mọi công đoạn đều được xâu chuỗi nhờ sự kết nối ngầm của dữ liệu, đem đến sự minh bạch thông tin cho các thành phần trong doanh nghiệp từ xưởng sản xuất đến phòng ban chức năng…

Một vài đặc trưng của nhà máy thông minh phải kể đến là tự động hóa của máy móc thông minh kết hợp với robot công nghiệp cùng những chiếc xe tự hành AGV; khả năng kết nối dữ liệu từ tầng máy móc vận hành tới tầng công nghệ thông tin; tính realtime nhờ vào kết nối đa chiều máy móc – thiết bị – con người hay khả năng trực quan hóa hiện trường sản xuất cũng như trực quan hóa tại các phòng điều hành. Trong đó, tính kết nối nhờ Internet vạn vật (IoT) được coi đặc tính nổi bật nhất và tạo ra sự khác biệt của Smart Factory so với những mô hình nhà máy trong các cuộc Cách mạng Công nghiệp trước đó. Từ đây, mỗi doanh nghiệp có thể kết nối và xử lý dữ liệu liên tục từ hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như từ các nhà cung cấp và khách hàng cho phép cái nhìn toàn diện, thúc đẩy hiệu quả mạng lưới cung ứng tổng thể cao hơn.

Lợi ích của Smart Factory là gì?

Mô hình Smart Factory hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thu thập dữ liệu một cách có định hướng để góp phần kiểm soát QCD (Quality – Chất lượng, Cost – Chi phí, Delivery – Tiến độ giao hàng) trên toàn bộ chuỗi giá trị, bởi đây là ba mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào.

– Quản lý chất lượng (Q – Quality)

Trong bối cảnh thị trường ngày một khó tính hiện nay, để duy trì khả năng cạnh tranh, chất lượng là yếu tố quyết định. Trong mô hình nhà máy thông minh, mỗi doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua tính năng cảnh bảo đối với các vấn đề bất thường trong quá trình sản xuất cũng như khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm

– Kiểm soát chi phí (C – Cost)

Việc cắt giảm chi phí là ước mơ của bất kỳ nhà quản trị nào, đặc biệt với các doanh nghiệp trong ngành sản xuất. Việc đưa nhà máy trở nên thông minh hơn cho phép các đơn vị giảm chi phí sản xuất thông qua phát hiện các yếu tố làm lãng phí trong hoạt động vận hành tại nhà máy;

– Tối ưu tiến độ sản xuất (D – Delivery)

Hiếm doanh nghiệp nào có thể đảm bảo 100% thậm chí 90% tiến độ mọi đơn hàng. Nguyên do thường tới từ những khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực sản xuất, thường xuyên xảy ra tình trạng quá tập trung vào đơn hàng trọng điểm mà bỏ lỡ các đơn hàng khác. Với mỗi nhà máy thông minh, quản lý phân xưởng có thể theo dõi và giám sát hoạt động sản xuất theo thời gian thực cũng như dễ dàng quản trị, điều phối hoạt động vận hành trong nhà máy. Từ đó cho phép cải thiện thời gian gián đoạn hoạt động, tăng khả năng đáp ứng tiến độ giao hàng;

Khi triển khai ứng dụng mô hình nhà máy thông minh, doanh nghiệp sẽ có thể tối ưu hóa năng lực sản xuất, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh và góp phần mở rộng phạm vi cơ hội gia nhập thị trường quốc tế.

Triển khai nhà máy thông minh cần bắt đầu từ đâu?

Không có một công thức cụ thể nào cho việc ứng dụng Smart Factory. Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ dự án ứng dụng công nghệ nào muốn đảm bảo thành công, cần tiến hành các bước cơ bản:

Chuẩn bị tư duy cho nhà điều hành: thay đổi tư duy từ chỗ hành động dựa trên kinh nghiệm, cảm tính sang phân tích logic dựa trên những dữ liệu thu thập được.

Xây dựng một bộ phận chuyên trách phụ trách dự án xây dựng mô hình Nhà máy thông minh, bao gồm những người có khả năng quyết định và chịu trách nhiệm cùng đội ngũ chuyên gia công nghệ.

Lựa chọn nhà cung cấp giải pháp công nghệ phù hợp, có kinh nghiệm và trách nhiệm.

Sau khi tiến hành các bước nêu trên, việc bắt đầu triển khai mô hình nhà máy thông minh ở cấp độ nào sẽ phụ thuộc vào chiến lược và điều kiện sản xuất thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp và nhà cung cấp giải pháp có thể ngồi lại với nhau và tùy chỉnh phương tiếp cận mô hình Nhà máy thông minh phù hợp nhất.

Khi công nghệ đang phát triển như vũ bão thì sử dụng Smart Factory như một phương pháp duy trì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhà quản lý cần phải xác định rằng, đây không chỉ dừng lại ở một dự án công nghệ mà còn là chiến lược sống còn của doanh nghiệp. Để tìm hiểu thêm về các sản phẩm, giải pháp công nghệ IoT của HopLong Tech cũng như được nghe tư vấn chi tiết nhất từ các chuyên gia, quý khách hàng và đối tác có thể liên hệ tới Hotline 1900 6536 hoặc truy cập cổng thông tin tại: https://iiot.hoplongtech.com/


03/03/2021

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất với điểm sáng là nhà máy thông minh (Smart Factory). Đây là động lực đổi mới và tăng trưởng cho doanh nghiệp nhằm góp phần kiến tạo một nền sản xuất thông minh, hiện đại.

Nhà máy thông minh – Tương lai của mọi doanh nghiệp sản xuất

Trong lĩnh vực sản xuất, vận hành mô hình nhà máy thông minh hay còn được biết đến là Smart Factory, Digital Factory và Connected Factory không còn là khái niệm xa lạ. Đây là thuật ngữ mô tả một môi trường nơi máy móc và thiết bị có thể cải thiện quy trình thông qua tự động hoá và tối ưu hoá. Đây là khả năng được xây dựng thông qua việc vận dụng phối hợp các công nghệ 4.0 như AI (trí tuệ nhân tạo), Big data (dữ liệu lớn), IIoT (internet của vạn vật trong công nghiệp), các hệ thống quản trị doanh nghiệp tiên tiến như ERP hay MES… Sự phối hợp này cho phép nhà máy thông minh có thể tự vận hành phần lớn các tác vụ với khả năng tự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu sản xuất.

Thực tiễn cho thấy hình thức nhà máy thông minh đã phát triển một cách vũ bão, đặc biệt là ở các thị trường, ngành hàng có mức độ cạnh tranh cao.

9 đặc trưng của nhà máy thông minh trong cách mạng công nghệ 4.0

Mô hình nhà máy thông minh hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thu thập dữ liệu một cách có định hướng để góp phần kiểm soát QCD (Quality – Chất lượng, Cost – Chi phí, Delivery – Tiến độ giao hàng) trên toàn bộ chuỗi giá trị, giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần mở rộng phạm vi cơ hội gia nhập thị trường quốc tế. Điều này được xây dựng thông qua 9 đặc trưng hàng đầu của mọi nhà máy thông minh:

1/ Tự động hóa: CMCN 4.0 bùng nổ với sự ra đời của máy móc thông minh kết hợp với robot công nghiệp cùng những chiếc xe tự hành AGV đã góp phần mở rộng và nâng cao khả năng tự động hóa trong các nhà máy sản xuất hiện nay. Từ việc vận hành quá trình sản xuất một cách tự động, con người không phải tham gia hoặc tham gia rất ít vào quá trình sản xuất.

2/ Thông minh: Những thiết bị thông minh được sử dụng phổ biến trong nhà máy 4.0 như cảm biến, RFID, thiết bị quét mã QR Code… nhằm thu thập dữ liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất – vận hành, phục vụ quản lý năng suất dây chuyền sản xuất, vị trí hàng hóa, kho, chuỗi logistic…

3/ Kết nối: Tính kết nối được coi đặc tính nổi bật nhất và tạo ra sự khác biệt của Smart Factory so với những mô hình nhà máy trong các cuộc Cách mạng Công nghiệp trước đó. Trong đó, mạng lưới internet vạn vật trong công nghiệp (IIoT) được coi là xương sống trong việc kết nối dữ liệu từ tầng máy móc vận hành tới tầng công nghệ thông tin. Cùng với OPC – UA (một giao thức chuẩn của công nghệ 4.0), sự kết nối giữa máy móc – phần mềm càng được dễ dàng mở rộng để xử lý dữ liệu thành những thông tin quan trọng cho mục đích giám sát – quản lý sản xuất. Từ đây, mỗi doanh nghiệp có thể kết nối và xử lý dữ liệu liên tục từ hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như từ các nhà cung cấp và khách hàng cho phép cái nhìn toàn diện, thúc đẩy hiệu quả mạng lưới cung ứng tổng thể cao hơn.

4/ Thời gian thực: Kết nối đa chiều giữa máy móc – thiết bị – con người đã tạo nên một nhà máy sản xuất thông minh có sự điều hành và giám sát trong thời gian thực. giúp doanh nghiệp giải quyết các bài toán về sử dụng nguồn lực hiệu quả, tối ưu hóa hiệu suất thiết bị tổng thể và quản lý chuỗi cung ứng chặt chẽ.

5/ Trực quan hóa: Mục tiêu chính của trực quan hóa dữ liệu là truyền đạt thông tin hiệu quả đến người đọc thông qua các phương tiện đồ họa. Tại nhà xưởng, dữ liệu từ dây chuyền máy móc được ghi nhận trực tiếp và ngay lập tức trên các máy tính bảng công nghiệp (hoặc màn hình số cỡ lớn). Việc trực quan hóa tại hiện trường sản xuất không chỉ giúp những nhà quản lý mà còn chính các công nhân có thể cập nhật tức thì tình trạng sản xuất mỗi ngày và xử lý sự cố bất thường kịp thời. Ngoài ra, toàn bộ dây chuyền và quá trình sản xuất còn được trực quan hóa tại các phòng điều hành, giúp theo dõi & kiểm soát tổng thể từ xa mọi hoạt động tại nhà xưởng trong thời gian thực.

6/ Số hóa: Trong nhà máy thông minh, hệ thống MES & hệ thống ERP là hai nền tảng công nghệ không thể thay thế, giúp số hóa toàn bộ quy trình quản trị lõi và hoạt động vận hành trong nhà máy, tạo ra một dòng chảy thống nhất, xuyên suốt giữa các phòng ban chức năng với xưởng sản xuất. Từ đây, dữ liệu doanh nghiệp trở nên nhất quán và tức thời.

7/ Chủ động: “Dự đoán” và “Lập kế hoạch” là hai khả năng ưu việt được ứng dụng triệt để trong các nghiệp vụ bảo trì, quản lý chất lượng, quản lý vật tư… tại nhà máy thông minh. Chính những đặc điểm này đã chuyển đổi nhà máy sản xuất lên một cấp độ cao hơn, từ thụ động sang chủ động.

8/ Linh hoạt: Khi có biến động thị trường, những nhà máy thông minh có thể thích nghi và đáp ứng linh hoạt không chỉ những thay đổi về mặt vật lý (bố trí nhà xưởng), mà còn đảm bảo các yêu cầu về cân đối năng lực sản xuất và thời gian thực hiện.

9/ Toàn diện: Hệ thống báo cáo thông minh – Business Intelligence – kết nối và phân tích chuyên sâu những dữ liệu thu thập được tại tất cả các tầng vận hành để tạo ra những lát cắt trực quan bằng biểu đồ (dashboard) về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp. Bức tranh toàn diện này sẽ giúp nhà quản lý điều hành công việc từ xa và ra quyết định chiến lược nhanh chóng.

10/ Tối ưu hóa: Có thể nói, sự tổng hòa các yếu tố tri thức, công nghệ, con người đã tạo nên những thế hệ nhà máy thông minh có sức mạnh vượt trội về năng lực và chất lượng sản xuất, không những thế còn có khả năng tối ưu hóa chi phí và tiến độ giao hàng.

Khi làn sóng công nghệ đang len lỏi đến từng ngõ ngách, các doanh nghiệp sản xuất cần tận dụng tối đa những tiềm năng của công nghệ, hoàn thiện quy trình vận hành cũng như nắm bắt đúng chìa khóa để chuyển đổi số thành công trong thời gian mới. Tuy nhiên, để triển khai mô hình nhà máy thông minh có hiệu quả cần một kế hoạch bàn bản, điều này đòi hỏi lãnh đạo doanh nghiệp phải có một tầm nhìn chiến lược dài hạn.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần tư vấn sâu hơn về Smart Factory, quý khách hàng và đối tác có thể liên hệ tới Hotline 1900 6536 hoặc truy cập cổng thông tin tại:

https://iiot.hoplongtech.com/


23/02/2021
1-e1614069769749.jpg

Một điểm mạnh của phần mềm #Tia_Portal là tập lệnh được tổng hợp và chia vào các Group rất thuận tiện cho người lập trình. Theo đó, PLC S7-1200 có 4 tập lệnh chính:

1/ Basic Instructions (Tập lệnh cơ bản): chứa các lệnh thường sử dụng nhất như: lệnh Logic Bit, Timer, Counter, lệnh so sánh, lệnh tính toán,…

 

2/ Extended Instructions (Tập lệnh mở rộng): chứa các lệnh chuyên sâu hơn nhưng ít sử dụng hơn như: lệnh xử lý ngắt, thời gian thực, xử lý chuỗi và ký tự,…

3/ Technology (Tập lệnh ứng dụng): sử dụng cho các ứng dụng đặc biệt của PLC, bao gồm Bộ đếm tốc độ cao (HSC), bộ điều khiển PID, phát xung điều khiển vị trí Servo,…

4/ Communication (Tập lệnh xử lý truyền thông): Sử dụng lập trình cho ứng dụng truyền thông giữa PLC với PLC, với biến tần, máy tính,… ví dụ các lệnh truyền thông Ethernet, Modbus, Profibus,….. trong mục S7 Communication, sử dụng Web Server,…..

 


19/02/2021
ai-covid-01-1-e1613808481309.jpg

2021, đại dịch Covid – 19 vẫn không hề có dấu hiện cải thiện mà còn phát hiện thêm nhiều biến thể phức tạp và nguy hiểm khác. Nhằm ngăn chặn đại dịch mà ngành công nghệ trí truệ nhân tạo không ngừng phát triển để đưa ra những công nghệ mới khắc phục khó khăn mà chính phủ và xã hội phải đối mặt.

Trên thực tế, công nghệ AI đã phát mình ra rất nhiều công cụ trợ lý đắc lực như công nghệ giám sát theo dõi và nhận diện khuôn mặt, tăng tốc độ chẩn đoán bệnh hay xử lý yêu cầu y tế và chia sẻ thông tin về dịch bệnh. Nhờ thế, xã hội dần có cái nhìn tích cực hơn về khả năng đẩy lùi dịch bệnh trong tương lai.

Công nghệ giám sát, theo dõi và nhận diện khuôn mặt

Ngay khi dịch bệnh bùng phát, Trung Quốc đã sử dụng hệ thống giám sát tích hợp công nghệ nhận dạng khuôn mặt và phần mềm đo nhiệt độ SenseTime nhằm xác định người có nguy cơ bị sốt – một trong những triệu chứng của Covid – 19. Ngoài ra, hệ thống Health Code ứng dụng Big Data để xác định và đánh giá rủi ro của từng người dân thông qua phân tích dữ liệu lịch sử đi lại. Một công nghệ vô cùng phát triển được lắp đặt tại nhiều thành phố lớn đó là công nghệ nhận diện khuôn mặt chính xác ngay cả khi họ đeo khẩu trang. Tại Việt Nam, công nghệ giám sát Bluezone được đông đảo người dùng ứng dụng.

Tăng tốc độ chẩn đoán bệnh

Cùng với mạng lưới giám sát tinh vi rộng khắp, “gã khổng lồ” thương mại điện tử Alibaba xây dựng một hệ thống chẩn đoán dựa trên AI nhằm giúp các nhân viên y tế phát hiện và theo dõi bệnh hiệu quả hơn. Hệ thống này cải thiện tốc độ chẩn đoán các hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) cho các bác sĩ đẩy nhanh thời gian chữa trị.

Theo khảo sát, hệ thống này chỉ mất 20 giây để xác định bệnh nhân mắc Covid – 19 trong khi trung bình một bác sĩ mất tới 15 phút để đánh giá và đưa ra kết luận. Alibaba cũng khẳng định độ chính xác của hệ thống có thể lên tới 96%.

Xử lý yêu cầu y tế, chia sẻ thông tin về dịch bệnh

COVID-19 không chỉ khiến hoạt động chẩn đoán lâm sàng của các hệ thống y tế bị quá tải, mà còn đẩy cả những bộ phận kinh doanh và hành chính vào thế khó khi họ phải xử lý lượng bệnh nhân quá lớn. Để giải quyết vấn đề này, công ty công nghệ Ant Financial của Trung Quốc đã phát triển một nền tảng sử dụng công nghệ blockchain (chuỗi khối). Nền tảng này giúp tăng tốc xử lý những khiếu nại và giảm lượng tương tác trực diện giữa bệnh nhân và nhân viên y tế.

Thiết bị không người lái và robot tham gia hỗ trợ

Nhằm khắc phục tình trạng thiết hụt nhân viên ý tế và khả năng lây lan Covid – 19 giữa người tiếp xúc mà các phương tiện không người lái trở nên vô cùng hữu ích khi vận chuyển các hàng hóa thiết yếu như thuốc, đồ ăn. Bằng cách sử dụng drone, việc vận chuyển trang thiết bị tới các khu vực dịch ảnh hưởng nặng nề dễ dàng hơn bao giờ hết. Ngoài ra, drone còn được dùng để phun thuốc khử trùng ở khu vực nông thôn. Các robot cũng được sử dụng khá nhiều trng hoạt động kiểm soát dịch như làm sạch, khử trùng, cung cấp thực phẩm và thuốc men nhằm giảm thiểu tiếp xúc giữa người với người xuống mức thấp nhất.

Phát triển vắc – xin, tìm kiếm thuốc điều trị

Tài nguyên về điện toán đám mây và siêu máy tính của một số công ty công nghệ lớn đang được các nhà nghiên cứu sử dụng để đẩy nhanh tiến độ phát triển các phương pháp chữa bệnh hoặc vắc-xin ngừa virus SARS-CoV-2. Tốc độ xử lý các tính toán và giải pháp mô hình của những siêu máy tính này cao gấp nhiều lần so với các máy tính tiêu chuẩn. Chúng có thể phân tích cấu trúc di truyền của virus SARS-CoV-2, qua đó giúp công cuộc phát triển vắc-xin ngừa virus SARS-COV-2 được đẩy nhanh hơn.


01/02/2021
sink-souce-e1612166364123.jpg

Đối với các thiết bị điện sử dụng Input và Output dạng Logic thì đều cần phải quan tâm đến Sink và Source (trừ những thiết bị chỉ mặc định là 1 trong 2 loại). Các thiết bị trong cùng hệ thống phải sử dụng Logic giống nhau mới có thể giao tiếp được với nhau trực tiếp.

Sink hay Source liên quan đến chiều đi của dòng điện vào/ra khỏi các chân Input/Output của thiết bị. Hôm nay admin sẽ lấy ví dụ về Input và Output của PLC Mitsubishi FX (đầu ra transistor).

Dòng điện luôn đi từ cực dương về cực âm, theo nguyên tắc này với sơ đồ Sink Input, dòng điện đi vào chân S/S và ra khỏi chân X, thiết bị nối về phải có đầu ra âm (ví dụ cảm biến NPN). Ngược lại, với sơ đồ Source Input, dòng điện đi vào chân X và ra khỏi chân S/S, thiết bị nối về phải là loại đầu ra dương (Ví dụ cảm biến PNP).

Với PLC loại Sink Output, dòng điện đi vào chân Y và ra ở chân COM, với PLC loại Source Output, dòng điện đi vào ở chân +V và ra ở chân Y.

Từ đây ta phải lựa chọn cách đấu nối ở tải cho phù hợp. Dưới đây là hình ảnh kết nối dạng Sink và Source.


30/01/2021
pnp-npn-1.jpg

Để phân biệt được tín hiệu PNP với NPN chúng ta cần xem lại hình ảnh mô tả ngõ ra của hai loại tín hiệu này để so sánh PNP và NPN khác nhau điểm nào.

Cách phân biệt đầu ra NPN và PNP

Nhìn vào hai hình trên chúng ta thấy rất rõ sự khác nhau giữa hai loại tín hiệu PNP và NPN . Các hình nét đứt – đó chính là tải. Tải sử dụng trong tiếp điểm PNP và NPN chỉ có hai loại là cuộn dây và điện trở. Chúng ta thường dùng hai tiếp điểm này để kích vào nguồn của rơ le trung gian hoặc đầu vào PLC. Rơ le trung gian kính chính là loại cuộn dây còn đầu vào PLC thường là loại điện trở.

Tiếp điểm PNP được kích hoạt sẽ mang điện áp dương tức là tải sẽ phải nhận nguồn dương từ PNP, còn nguồn âm sẽ được đấu với nguồn. Ngược lại tiếp điểm NPN khi được kích hoạt sẽ mang điện áp 0V , tức là chân dương của tải sẽ kết nối với nguồn còn chân âm của tải sẽ được nối với tiếp điểm NPN

Trong một số trường hợp chúng ta bắt buộc phải dùng tiếp điểm ngõ ra NPN vì tính an toàn của nó.

Vậy khi nào mới dùng ngõ ra NPN?

Tiếp điểm ngõ ra NPN bắt buộc phải dùng khi nó là tín hiệu trong môi trường chống cháy nổ với các chứng chỉ Atex Zone 0 hoặc 1. Do là môi trường chống cháy nổ nên các tiếp điểm thường không được mang điện tích dương vì dể xảy ra cháy nổ. Chính vì thế tiếp điểm ngõ ra dạng NPN tức là không có áp trên tiếp điểm sẽ hạn chế tối đa khả năng cháy nổ khi sự cố xảy ra


Hà Nội

Trụ sở chính


1800.6345

1900.6536

hoplong.com

[email protected]

Chi nhánh

We Are Everywhere



Hệ thống chi nhánh

Văn phòng: 87 Lĩnh Nam, Hà NộiKho: 946 Bạch Đằng, Hà NộiNhà máy: 22/64 Sài Đồng , Hà NộiCN1: 27 Vũ Giới – Bắc NinhCN2: 465 Chợ Hàng Mới – Hải PhòngCN3: 69 Nguyễn Lai – Đà NẵngCN4: 181/1 TTN17, Q12, TPHCM


Hợp Long Social

Theo dõi chúng tôi

Theo dõi Hoplong trên mạng xã hội để cập nhật các thông tin và hoạt động mới nhất.